xem-chi-tiet-tin - UBND TP Vị Thanh

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC

Ngày 30-11-2022 - Lượt xem: 13

          ỦY BAN NHÂN DÂN                                                                                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM     

                 XÃ HỎA LỰU                                                                                                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ TÂN TIẾN

 (Ban hành kèm theo Quyết định số        /QĐ-UBND ngày      tháng 7  năm 2021 của Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến)

 
   

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân xã.

2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các Ủy viên Ủy ban nhân dân xã; cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách cấp xã; Trưởng ấp, các tổ chức và cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân xã chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân xã

1. Ủy ban nhân dân xã làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động, sáng tạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân. Mỗi việc chỉ được giao một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Mỗi Thành viên Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được phân công.

2. Chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân xã; phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban nhân dân xã với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong quá trình triển khai thực hiện mọi nhiệm vụ.

 3. Giải quyết các công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật, đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm; bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả; theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định và chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân xã.

4. Cán bộ, công chức cấp xã phải sâu sát cơ sở, lắng nghe mọi ý kiến đóng góp của Nhân dân, có ý thức học tập để nâng cao trình độ, từng bước đưa hoạt động của Ủy ban nhân dân xã ngày càng chính quy, hiện đại, vì mục tiêu xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh, nâng cao đời sống Nhân dân.

Chương II

TRÁCH NHIỆM PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân xã.

1. Ủy ban nhân dân xã thảo luận tập thể, quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại Điều 31, 35 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã.

2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân xã:

a) Ủy ban nhân dân xã họp, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề quy định tại khoản 1 Điều này tại phiên họp Ủy ban nhân dân;

b) Đối với các vấn đề cần giải quyết gấp nhưng không tổ chức họp Ủy ban nhân dân được, theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Văn phòng thống kê Ủy ban nhân dân xã (sau đây gọi tắt là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ của vấn đề cần xử lý đến các Thành viên Ủy ban nhân dân để lấy ý kiến. Nếu quá nửa tổng số Thành viên Ủy ban nhân dân xã nhất trí thì Văn phòng tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân xã tại phiên họp gần nhất.

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Thành viên Ủy ban nhân dân xã

1. Trách nhiệm chung:

a) Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của Ủy ban nhân dân xã; tham dự đầy đủ các phiên họp của Ủy ban nhân dân, cùng tập thể quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân; tổ chức chỉ đạo thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức cấp xã, Trưởng ấp hoàn thành các nhiệm vụ; thường xuyên học tập, nâng cao trình độ, nghiên cứu đề xuất với cấp có thẩm quyền về chủ trương, chính sách đang thi hành tại cơ sở;

b) Không được nói và làm trái các nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân xã và văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên. Trường hợp có ý kiến khác thì vẫn phải chấp hành, nhưng được trình bày ý kiến với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, chịu trách nhiệm cá nhân về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định Luật tổ chức chính quyền địa phương, các quy định khác của pháp luật và quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã. Cùng tập thể Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm về hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Ban Thường vụ Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã và cơ quan quản lý cấp trên. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:

- Lãnh đạo công tác Ủy ban nhân dân, các Thành viên Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn, các ấp thuộc Ủy ban nhân dân xã (sau đây gọi tắt là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân);

- Đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân trong việc thực hiện Hiến pháp, Luật, các văn bản của ngành Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân xã;

- Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc, quản lý và điều hành đơn vị hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành, cán bộ, công chức Nhà nước và trong bộ máy chính quyền xã;

- Tổ chức tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của Nhân dân theo quy định của pháp luật;

- Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban nhân dân;

- Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp luật của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã và những văn bản sai trái của Ủy ban nhân dân;

- Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ra quyết định và tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thi hành các văn bản pháp luật, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã và cấp trên;

- Ra quyết định để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân giải quyết những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

c) Trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính liên ngành, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều ngành, đơn vị trong xã.

d) Trực tiếp chỉ đạo các mặt công tác trong lĩnh vực phát triển kinh tế, thay mặt Ủy ban nhân dân xã giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ; giao thông - thủy lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng, tài nguyên - môi trường, tài chính, doanh nghiệp, quản lý xây dựng; Nông nghiệp và nông thôn mới; phối với các Sở ngành tỉnh, phòng, ban chuyên môn thành phố thực hiện chính sách giải tỏa đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng khi Nhà  nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng và lợi ích công cộng. Xem xét các phát sinh về xây dựng cơ bản và chi thường xuyên ngoài kế hoạch. Chỉ đạo công tác của ngành Tài chính, ngành Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Công an, Quân sự.

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân chỉ đạo công việc của Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch đi vắng.

3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã:

a) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã.

c) Chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch chỉ đạo các mặt công tác trong lĩnh vực Văn hóa - xã hội; Trực tiếp chỉ đạo Văn phòng, Bộ phận một cửa, các điểm trường, ngành Văn hóa thông tin - thể thao, Trung tâm học tập cộng đồng, Lao động - thương binh, công tác gia đình và trẻ em, xóa đói giảm nghèo, Đài truyền thanh, Y tế, Dân số, Tổ kỹ thuật. Chỉ đạo giải quyết những vấn đề đột xuất như thiên tai, địch họa xảy ra trên địa bàn. Đề xuất Chủ tịch giải quyết về tổ chức bộ máy và thực hiện kế hoạch, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đề xuất Chủ tịch bố trí cán bộ, công chức thuộc lĩnh vực phụ trách.

d) Chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; đồng thời cùng các Thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân thành phố.

đ) Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có trách nhiệm, quyền hạn sau:

- Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã trong việc thực hiện Nghị quyết của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã, Quyết định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban  nhân dân, những chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước về lĩnh vực được phân công;

- Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với Nghị quyết của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã, Quyết định của Ủy ban nhân dân xã, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của ngành Nhà nước cấp trên và đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà  nước;

- Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân trong việc quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về quyết định đó;

- Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xem xét, Quyết định xử lý kịp thời công việc được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý những ý kiến chưa thống nhất.

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thành viên Ủy ban nhân dân xã

1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân về công việc được phân công phụ trách; đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của Ủy ban nhân dân, cùng các Thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một số lĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân giải quyết các đề nghị của các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

3. Tham dự đầy đủ các phiên họp của Ủy ban nhân dân, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; tham gia ý kiến với các Thành viên khác của Ủy ban nhân dân để đề xuất xử lý các vấn đề có liên quan được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình.

4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức cấp xã

Ngoài việc thực hiện các quy định tại Luật cán bộ, công chức năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức năm 2019, công chức cấp xã còn có trách nhiệm:

1. Giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở cấp xã, bảo đảm sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên môn; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và cơ quan chuyên môn cấp thành phố về lĩnh vực được phân công.

2. Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động giải quyết công việc được giao, sâu sát cơ sở, tận tụy phục vụ Nhân dân, không gây khó khăn, phiền hà cho dân. Nếu vấn đề giải quyết vượt quá thẩm quyền, phải kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách để xin ý kiến.

3. Tuân thủ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã, chấp hành sự phân công công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; giải quyết kịp thời công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, không để tồn đọng, ùn tắc; chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật và nội quy cơ quan.

4. Không chuyển công việc thuộc phạm vi trách nhiệm cá nhân lên Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc tự ý chuyển cho cán bộ, công chức khác; không tự ý giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm của cán bộ, công chức khác; trong trường hợp nội dung công việc có liên quan đến cán bộ, công chức khác thì phải chủ động phối hợp và kịp thời báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch xử lý.

5. Chịu trách nhiệm bảo quản, giữ gìn hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác chuyên môn; tổ chức sắp xếp, lưu trữ tài liệu có hệ thống phục vụ cho công tác lâu dài của Ủy ban nhân dân xã; thực hiện chế độ báo cáo bảo đảm kịp thời, chính xác tình hình về lĩnh vực công việc mình phụ trách theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của cán bộ không chuyên trách cấp xã, Trưởng ấp

1. Cán bộ không chuyên trách cấp xã chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã về nhiệm vụ chuyên môn được Chủ tịch phân công, thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 6 Quy chế này. 

2. Trưởng ấp chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã về mọi mặt hoạt động của ấp; tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ công tác trên địa bàn; thường xuyên báo cáo tình hình công việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch; đề xuất giải quyết kịp thời những kiến nghị của công dân, tổ chức.

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết các công việc của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã.

1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân, trước tập thể Ủy ban nhân dân và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý Nhà nước trên địa bàn xã và chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên.

2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, là ngành tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý Nhà  nước cấp xã và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý các ngành hoặc lĩnh vực công tác từ Trung ương đến cơ sở.

3. Chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp thành phố. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân xã và cơ quan chuyên môn cấp thành phố.

4. Chịu trách nhiệm chấp hành các Quyết định chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do.

5. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã giải quyết các công việc sau:

a) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân, các ấp liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết những ý kiến chưa thống nhất;

b) Tham gia ý kiến với các cơ quan chuyên môn chủ trì soạn thảo văn bản khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của đơn vị mình.

Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Văn phòng thống kê Ủy ban nhân dân xã

Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 8 quy chế này, Văn phòng còn có trách nhiệm sau:

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm tra công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và báo cáo khác của Ủy ban nhân dân theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân.

3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân. Giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Thường trực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các đoàn thể Nhân dân cấp xã.

4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân thực hiện Quyết định 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương; tổ chức bộ máy tiếp nhận, giải quyết và trả lời kết quả theo cơ chế “một cửa” của Ủy ban nhân dân xã.

5. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố các văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch ủy ban nhân dân.

6. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao.

Chương III

QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

Điều 10. Quan hệ với Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan chuyên môn thành phố

1. Ủy ban nhân dân xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chịu sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân thành phố. Trong chỉ đạo điều hành, khi gặp những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc chưa được pháp luật quy định, Ủy ban nhân dân xã phải báo cáo kịp thời để xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình với Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan chuyên môn cấp thành phố theo quy định hiện hành về chế độ thông tin báo cáo.

2. Ủy ban nhân dân xã chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp thành phố trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn xã; có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp thành phố trong đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp xã, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.

 Ủy ban nhân dân xã bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực đáp ứng yêu cầu theo dõi các lĩnh vực công tác theo hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên, giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ quan chuyên môn cấp thành phố, tuân thủ sự chỉ đạo thống nhất của cơ quan chuyên môn cấp trên.

Điều 11. Quan hệ với Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Nhân dân cấp xã

1. Quan hệ với Đảng ủy xã:

a) Ủy ban nhân dân xã chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy xã trong việc thực hiện Nghị quyết của Đảng, Pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên;

b) Ủy ban nhân dân xã chủ động đề xuất với Đảng ủy phương hướng, nhiệm vụ cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân và những vấn đề quan trọng khác ở địa phương; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để giới thiệu với Đảng ủy những cán bộ, đảng viên có phẩm chất, năng lực đảm nhiệm các chức vụ công tác chính quyền.

2. Quan hệ với Hội đồng nhân dân xã:

a) Ủy ban nhân dân xã chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân xã; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, báo cáo  trước Hội đồng nhân dân xã; phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Hội đồng nhân dân xã, xây dựng các đề án trình Hội đồng nhân dân xã xem xét, quyết định; cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân xã, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các đại biểu Hội đồng nhân dân xã;

b) Các Thành viên Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm trả lời các chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; khi được yêu cầu, phải báo cáo giải trình về những vấn đề có liên quan đến công việc do mình phụ trách;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thường xuyên trao đổi, làm việc với Thường trực Hội đồng nhân dân xã để nắm tình hình, thu thập ý kiến của cử tri; cùng Thường trực Hội đồng nhân dân xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân.

3. Quan hệ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp xã:

Ủy ban nhân dân xã phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Nhân dân cấp xã trong thực hiện các nhiệm vụ công tác, chăm lo đời sống và bảo vệ lợi ích của Nhân dân; tạo điều kiện cho các tổ chức này hoạt động có hiệu quả; định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi thấy cần thiết thông báo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương và các hoạt động của Ủy ban nhân dân cho các tổ chức này biết để phối hợp, vận động, tổ chức các tầng lớp nhân dân chấp hành đúng đường lối chính sách, pháp luật và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước.

Điều 12. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân xã với Trưởng ấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phân công các Thành viên Ủy ban nhân dân phụ trách, chỉ đạo, nắm tình hình các ấp. Hàng tháng, các Thành viên Ủy ban nhân dân làm việc với Trưởng ấp thuộc địa bàn được phân công phụ trách hoặc trực tiếp làm việc với ấp để nghe phản ánh tình hình, kiến nghị và giải quyết các khiếu nại của Nhân dân theo quy định của pháp luật.

2. Trưởng ấp phải thường xuyên liên hệ với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã để tổ chức quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã để triển khai thực hiện; phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở.

Trưởng ấp kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã tình hình mọi mặt của ấp, đề xuất biện pháp giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn.

Chương IV

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

Điều 13. Các loại chương trình công tác

1. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân bao gồm: những nhiệm vụ, giải pháp của Ủy ban nhân dân trên các lĩnh vực công tác trong năm, các báo cáo, kế hoạch, chương trình và quy hoạch thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã hoặc trình Hội đồng nhân dân xã, Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong năm.

2. Chương trình công tác 06 tháng là cụ thể hóa chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong 06 tháng và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong 06 tháng và cuối năm.

3. Chương trình công tác quý là cụ thể hóa chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong từng quý của năm và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong quý.

4. Chương trình công tác tháng là cụ thể hóa chương trình công tác quý được quy định thực hiện trong từng tháng của quý và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong tháng.

5. Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà Chủ tịch và Phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày trong tuần.

Điều 14. Trình tự xây dựng chương trình công tác

1. Xây dựng chương trình công tác năm:

a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã ban hành hoặc trình Hội đồng nhân dân xã ban hành trong năm tới. Các vấn đề, văn bản trong chương trình công tác, ghi rõ số thứ tự, tên kế hoạch, nội dung chính của kế hoạch, cơ quan chủ trì, phối hợp và thời gian trình;

b) Văn phòng chủ trì phối hợp với ngành Tài chính tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân, gửi lại các ngành liên quan tham gia ý kiến;

c) Sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân xã, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng hoàn chỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xem xét và trình Ủy ban nhân dân xã vào phiên họp thường kỳ cuối năm;

d) Sau 07 ngày làm việc, kể từ khi chương trình công tác năm được Ủy ban nhân dân thông qua, Văn phòng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã duyệt, gửi Thành viên Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã để thực hiện.

2.  Xây dựng chương trình công tác 06 tháng:

a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng 6 hàng năm, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã gửi Văn phòng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện công tác 06 tháng đầu năm, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác 06 tháng cuối năm của Ủy ban nhân dân xã;

b) Văn phòng chủ trì phối hợp với ngành Tài chính xã tổng hợp, xây dựng chương trình công tác 06 tháng cuối năm của Ủy ban nhân dân trình Chủ tịch  Ủy ban nhân dân xã quyết định;

c) Sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác 06 tháng cuối năm của Ủy ban nhân dân xã, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng hoàn chỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xem xét và trình Ủy ban nhân dân vào phiên họp thường kỳ tháng 06 để Ủy ban nhân dân thảo luận và chuẩn bị trình Hội đồng nhân dân xã trong kỳ họp giữa năm.

3. Xây dựng chương trình công tác quý:

a) Chậm nhất ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân gửi Văn phòng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác quý, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân xã;

b) Văn phòng tổng hợp, xây dựng chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định;

c) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng có trách nhiệm trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phê duyệt chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân xã, gửi cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã để thực hiện;

4. Xây dựng chương trình công tác tháng:

a) Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã gửi về Văn phòng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác tháng, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác tháng sau của Ủy ban nhân dân xã.

b) Văn phòng tổng hợp, xây dựng chương trình công tác tháng của Ủy ban Nhân dân. Chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân dân cần được chỉnh theo từng lĩnh vực, do Chủ tịch, Phó Chủ tịch phụ trách giải quyết;

c) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân duyệt chương trình công tác tháng sau của Ủy ban nhân dân xã, gửi cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã để thực hiện.

5. Xây dựng chương trình công tác tuần:

Căn cứ vào chương trình công tác tháng và sự chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Văn phòng xây dựng chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, trình Chủ tịch quyết định chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện.

6. Văn phòng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã trong việc xây dựng điều chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định, Văn phòng thông báo kịp thời để các Thành viên Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân để thực hiện.

7. Trong quá trình xây dựng chương trình công tác, Văn phòng phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Đảng ủy, để giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện mối quan hệ thống nhất với Thường trực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân xã trong việc nắm bắt tình hình, đánh giá các mặt công tác ở địa phương, phối hợp ăn khớp, nhịp nhàng trong việc xây dựng chương trình làm việc, không xảy ra tình trạng chồng chéo hoạt động giữa Bí thư Đảng ủy - Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, Phó Bí thư Thương trực Đảng ủy, Phó Bí Thư Đảng ủy  - Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

Điều 15. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác

1. Định kỳ hàng tuần, tháng, quý, 06 tháng và năm, trên cơ sở các chương trình công tác của Ủy bannhân dân được phê duyệt, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của mình, thông báo với Văn phòng kết quả xử lý các công việc do ngành mình chủ trì; các công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo và những kiến nghị, điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác kỳ tới của Ủy ban nhân dân xã.

2. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác, phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân; định kỳ hàng tuần, tháng, quý, sáu tháng và năm báo cáo Ủy ban nhân dân kết quả thực hiện chương trình công tác chung của Ủy ban nhân dân xã.

Điều 16. Chuẩn bị văn bản trình Ủy ban nhân dân xã

1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo văn bản. Kế hoạch dự thảo văn bản cần xác định rõ thứ tự, tên văn bản, nội dung chính của văn bản, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình...

2. Các ngành chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm tổ chức xây dựng nội dung văn bản đảm bảo đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan chuyên môn liên quan, gửi xin ý kiến thẩm định của ngành Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật) và bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình, các ngành chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xem xét, quyết định.

3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Các cơ quan chuyên môn, các ấp khi được yêu cầu tham gia ý kiến về văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và trách nhiệm về ý kiến tham gia.

4. Công chức Văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị văn bản trình Ủy ban nhân dân xã.

Chương V

THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA

VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN

Điều 17. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giải quyết công việc bao gồm:

1. Nội dung tờ trình gồm: sự cần thiết, căn cứ ban hành văn bản; những nội dung chính của văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng qui định.

2. Dự thảo văn bản.

3. Văn bản thẩm định của ngành Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật).

4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia các ngành và giải quyết tiếp thu ý kiến của ngành chủ trì soạn thảo văn bản.

5. Văn bản tham gia ý kiến của các ngành có liên quan.

6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có).

Điều 18. Thẩm tra hồ sơ, văn bản trình

1. Tất cả hồ sơ, văn bản do các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phải qua Văn phòng. Khi nhận được hồ sơ trình, Văn phòng thực hiện việc thẩm tra về thủ tục hành chính, nội dung, hình thức và thể thức văn bản.

2. Các cơ quan chuyên môn chủ trì soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm về phần nội dung văn bản; Văn phòng chịu trách nhiệm về thể thức và hình thức văn bản:

a) Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định tại Điều 17 của quy chế này, tối đa trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận, Văn phòng trả lại và yêu cầu ngành chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ theo qui định;

b) Nếu hồ sơ trình không phù hợp, hoặc không đúng theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của chính phủ về công tác văn thư;  Thông tư số 01/2011/TT- BNV ngày 19 tháng 11 năm 2011 của Bộ nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; nội dung văn bản không bảo đảm về chuyên môn và tính thống nhất thì Văn phòng trao đổi với ngành chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho đúng và phù hợp;

c) Trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng không thống nhất thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định.

Điều 19. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ, văn bản của các ngành trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng.

2. Đối với công việc có nội dung phức tạp thì chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cho ý kiến giải quyết hoặc ký, ban hành.

3. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận hoặc phải trình Ủy ban nhân dân xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao Văn phòng trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, phối hợp với ngành chủ trì soạn thảo văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc.

4. Khi văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cho ý kiến giải quyết, Văn phòng phối hợp với ngành trình, hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, ban hành.

Điều 20. Thẩm quyền ký văn bản

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký các văn bản sau đây:

a) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân xã; Tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Ủy ban nhân dân xã gữi các ngành Nhà  nước cấp trên và Hội đồng nhân dân thành phố.

b) Các văn bản thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quy định tại Luật Tổ chức chức chính quyền địa phương và các văn bản pháp luật khác thuộc quy định thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc Chủ tịch ủy quyền.

Phó Chủ tịch ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách còn được Chủ tịch ủy quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng.

Điều 21. Phát hành, công bố văn bản

1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ban hành trong thời gian không quá hai (02) ngày, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ.

2. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã ban hành phải được gửi đến các ngành cấp trên, các ngành có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để Nhân dân biết theo quy định Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

3. Văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã ban hành, phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời.

4. Văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã.

Điều 22. Kiểm tra việc thi hành văn bản

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề về việc triển khai thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết: quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo ngành có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định.

2. Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với ngành, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính Nhà  nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp trong lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ủy quyền.

3. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thường xuyên kiểm tra việc thi hành văn bản kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách xử lý theo thẩm quyền các văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của ngành, đơn vị mình.

4. Ngành Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác kiểm văn bản tại địa phương theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ - CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

Chương VI

CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Điều 23. Chế độ hội họp, làm việc của Ủy ban nhân dân xã

1. Phiên họp Ủy ban nhân dân xã:

a) Ủy ban nhân dân xã mỗi tháng họp ít nhất một lần, ngày họp cụ thể do Chủ tịch quyết định.

Thành phần tham dự phiên họp gồm có: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân xã. Chủ tịch Ủy ban nhân dân mời Thường trực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng tham dự. Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, người đứng đầu các đoàn thể Nhân dân, cán bộ không chuyên trách, công chức cấp xã và các Trưởng ấp được mời tham dự khi bàn về các công việc có liên quan. Đại biểu mời tham dự được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết;

- Các ngành chủ trì soạn văn bản phải gửi trước hồ sơ để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định trình ra phiên họp.

- Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định; đôn đốc các ngành chủ trì kế hoạch gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ sơ trình; gửi thư mời, tài liệu phiên họp đến các Thành viên Ủy ban nhân dân và đại biểu trước phiên họp tiến hành (03) ngày; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp.

- Đối với những cuộc họp có nội dung mang tính chất chuyên ngành thì cơ quan chủ trì văn bản, kế hoạch chịu trách nhiệm chỉ đạo in ấn, phát hành tài liệu và các điều kiện khác phục vụ cuộc họp; phối hợp với Văn phòng ghi biên bản cuộc họp và cùng Văn phòng soạn thông báo kết luận của Chủ tịch và Phó Chủ tịch chủ tọa cuộc họp.

- Đối với những cuộc họp có nội dung mang tính chất bao quát chung về tình hình kinh tế - xã hội thì Văn phòng chịu trách nhiệm phối hợp với các ngành chuẩn bị nội dung; in ấn, phát hành tài liệu và các điều kiện khác phục vụ cuộc họp, ghi biên bản và thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ tọa cuộc họp.

b) Nội dung phiên họp:

Nội dung phiên họp của Ủy ban nhân dân xã gồm những vấn đề được quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy chế này.

c) Trình tự phiên họp:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân chủ tọa phiên họp. Khi Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền Phó Chủ tịch chủ tọa phiên họp;

- Văn phòng báo cáo số Thành viên Ủy ban nhân dân có mặt, vắng mặt, đại biểu được mời dự và chương trình phiên họp;

- Chủ tọa điều khiển phiên họp.

- Cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt kế hoạch, nêu rõ các vấn đề còn ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp về kế hoạch đó.

- Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung.

- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận từng vấn đề, kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số Thành viên Ủy ban nhân dân tán thành thì vấn đề được thông qua; trường hợp còn vấn đề thảo luận chưa rõ, Chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân chưa thông qua yêu cầu ngành chủ trì soạn thảo kế hoạch chuẩn bị thêm để thông qua vào phiên họp khác.

- Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân xã.

d) Biên bản và thông báo kết quả phiên họp:

- Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa. Biên bản phiên họp phải có chữ ký thư ký, chủ tọa phiên họp và Lưu hồ sơ của Ủy ban nhân dân xã.

- Văn phòng tổ chức chỉ đạo việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các Thành viên Ủy ban nhân dân xã, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện.

2. Giao ban của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã:

a) Hàng tuần, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch họp giao ban một lần cùng với Thường trực Đảng ủy, Hội đồng nhân dân theo quyết định của Bí Thư Đảng ủy để kiểm điểm tình hình, thống nhất chỉ đạo các công tác; xử lý các vấn đề mới nảy sinh; những vấn đề cần báo cáo xin ý kiến của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân xã, Ủy ban nhân dân thành phố; chuẩn bị nội dung các phiên họp Ủy ban nhân dân, các hội nghị, cuộc họp khác do Ủy ban nhân dân xã chủ trì triển khai.

b) Trình tự giao ban:

- Văn phòng báo cáo những công việc chính đã giải quyết tuần trước, những khó khăn, vướng mắc, tồn tại và các công việc cần xử lý; chương trình công tác tuần;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch thảo luận, quyết định một số vấn đề thuộc thẩm quyền và xử lý các nội dung công tác.

3. Khi cần thiết, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã triệu tập các Trưởng ấp, một số cán bộ, công chức họp để chỉ đạo, giải quyết các vấn đề theo yêu cầu nhiệm vụ.

4. Sáu tháng một lần hoặc khi thấy cần thiết, Ủy ban nhân dân xã họp liên tịch với Thường trực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và người đứng đầu các đoàn thể Nhân dân cấp xã, cán bộ không chuyên trách và công chức cấp xã, Trưởng ấp để thông báo tình hình kinh tế - xã hội, kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và triển khai nhiệm vụ công tác sắp tới.

5. Các hội nghị chuyên đề, sơ kết, tổng kết công tác 6 tháng, cả năm của Ủy ban nhân dân xã về các nhiệm vụ công tác cụ thể được tổ chức theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân thành phố.

6. Làm việc với Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan chuyên môn cấp thành phố tại xã:

a) Theo chương trình đã được Ủy ban nhân dân thành phố thông báo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân, các cán bộ, công chức có liên quan cùng Văn phòng chuẩn bị nội dung, tài liệu làm việc với Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan chuyên môn cấp thành phố;

b) Căn cứ nội dung công tác cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung và trực tiếp làm việc với cơ quan chuyên môn cấp thành phố, báo cáo kết quả và xin ý kiến Chủ tịch về những công việc cần triển khai.

7. Các cán bộ, công chức cấp xã phải tham dự đầy đủ và đúng thành phần quy định các cuộc họp, tập huấn do cấp trên triệu tập; sau khi dự họp, tập huấn xong phải báo cáo kết quả cuộc họp và kế hoạch công việc cần triển khai với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch.

8. Việc tổ chức các cuộc họp và tiếp khách của Ủy ban nhân dân xã phải quán triệt tinh thần thiết thực, tiết kiệm, chống lãng phí.

9. Trách nhiệm của Văn phòng trong phục vụ các cuộc họp và tiếp khách của Ủy ban nhân dân xã:

a) Chủ động đề xuất, bố trí lịch họp, làm việc, cùng với các cán bộ, công chức có liên quan đến nội dung cuộc họp, tiếp khách chuẩn bị các điều kiện phục vụ;

b) Theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phối hợp với cán bộ, công chức liên quan chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp, làm việc; gửi giấy mời và tài liệu đến các đại biểu; ghi biên bản các cuộc họp.

10. Đi công tác.

a) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân đi công tác ngoài phạm vi thành phố hoặc vắng mặt trên ba (03) ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; đồng thời trong thời gian đi vắng phải ủy quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay.

b) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và Thành viên Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân phải dành thời gian thích hợp để đi xuống ấp, tiếp xúc với dân, kiểm tra nắm tình hình thực tế, kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc mới phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm.

Điều 24. Giải quyết các công việc của Ủy ban nhân dân xã

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức theo cơ chế "một cửa" từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đến trả kết quả thông qua một đầu mối là "bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" tại Ủy ban nhân dân; ban hành quy trình về tiếp nhận hồ sơ, xử lý, trình ký, trả kết quả cho công dân theo quy định hiện hành.

2. Công khai, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, các thủ tục hành chính, phí, lệ phí, thời gian giải quyết công việc của công dân, tổ chức; bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức và công dân; xử lý kịp thời mọi biểu hiện gây phiền hà, nhũng nhiễu Nhân dân của cán bộ, công chức cấp xã.

3. Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm phối hợp các bộ phận có liên quan của Ủy ban nhân dân hoặc với Ủy ban nhân dân thành phố để giải quyết công việc của công dân và tổ chức; không để người có nhu cầu liên hệ công việc phải đi lại nhiều lần.

4. Bố trí đủ cán bộ, công chức có năng lực và phẩm chất tốt, có khả năng giao tiếp với công dân và tổ chức làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trong khả năng cho phép, cần bố trí phòng làm việc thích hợp, tiện nghi, đủ điều kiện phục vụ Nhân dân.

Điều 25. Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân

1. Hàng tuần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã bố trí ít nhất một ngày để tiếp dân, lịch tiếp dân phải được công bố công khai để Nhân dân biết. Chủ tịch và các Thành viên khác của Ủy ban nhân dân phải luôn có ý thức lắng nghe ý kiến phản ánh, giải quyết kịp thời hoặc hướng dẫn công dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Ủy ban nhân dân xã phối hợp với các đoàn thể có liên quan, chỉ đạo cán bộ, công chức tổ chức việc tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền; không đùn đẩy trách nhiệm lên cấp trên. Những thủ tục hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân phải được giải quyết nhanh chóng theo quy định của pháp luật. Đối với những vụ việc vượt quá thẩm quyền, phải hướng dẫn chu đáo, nhiệt tình để công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết.

Trưởng ấp có trách nhiệm nắm vững tình hình an ninh trật tự, những thắc mắc, mâu thuẫn trong nội bộ Nhân dân, chủ động giải quyết hoặc đề xuất với Ủy ban nhân dân xã kịp thời giải quyết, không để tồn đọng kéo dài.

2. Cán bộ, công chức phụ trách từng lĩnh vực công tác của Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tiếp công dân; tiếp nhận, phân loại, chuyển kịp thời đến bộ phận, cơ quan có trách nhiệm giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.

a) Trách nhiệm của Công chức Tư pháp hộ tịch xã:

- Phối hợp với Văn phòng tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức, chỉ đạo hoạt động tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.   

- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và ngành liên quan, xây dựng lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; tổ chức tiếp nhận, phân loại và đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn thư, kiến nghị của công dân gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

- Tham mưu giải quyết, khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân ủy quyền theo qui định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

- Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân soạn thảo văn bản giải quyết khiếu nại khi được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công. Chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân xã, tổ chức thực hiện các biện pháp xử lý vi phạm hành chính đối với tổ chức và cá nhân không chấp hành các quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân xã, thành phố.

- Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo qui định của pháp luật.

- Có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân thường xuyên theo qui định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

- Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chế độ qui định hoặc yêu cầu của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã và Thanh tra thành phố.

b) Trách niệm của Công chức Văn phòng

- Bố trí phòng làm việc, nơi đón tiếp công dân bảo đảm thuận lợi, dễ dàng.

- Phối hợp với Tư pháp xã xây dựng lịch tiếp dân của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã hàng tuần.

- Trả lời đương sự có đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ủy quyền.

c) Trách nhiệm của công chức các ngành chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã

- Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban nhân dân xã, của ngành cấp trên.

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã soạn thảo văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực phụ trách. Chủ trì phối hợp với ngành có liện quan cấp thành phố và Ủy ban nhân dân xã, tổ chức thực hiện các biện pháp xử lý vi phạm hành chính đối với tổ chức và cá nhân không chấp hành các quyết định hành chính của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trong lĩnh vực phụ trách.

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền qui định của luật khiếu nại, tố cáo; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, các cơ quan có thẩm quyền giải quyết kiến nghị, khiếu nại của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành, đơn vị mình.

- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, cơ quan có thẩm quyền giải quyết kiến nghị, khiếu nại của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành, đơn vị mình.

Điều 26. Phối hợp giữa Ủy ban nhân dân với Thanh tra nhân dân xã

Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm:

1. Thông báo kịp thời cho Ban Thanh tra nhân dân những chính sách, pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân xã; các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã.

2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết cho Ban Thanh tra nhân dân.

3. Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân; xử lý nghiêm minh người có hành vi cản trở hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân hoặc người có hành vi trả thù, trù dập Thành viên Ban Thanh tra nhân dân theo thẩm quyền.

4. Thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban Thanh tra nhân dân hoạt động có hiệu quả theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Thông tin tuyên truyền và báo cáo

1. Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm tổ chức công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến chủ trương đường lối, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, các văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã cho Nhân dân bằng những hình thức thích hợp; khai thác có hiệu quả hệ thống truyền thanh, Trung tâm văn hóa - Khu thể thao xã, tủ sách pháp luật, điểm bưu điện - văn hoá xã để tuyên truyền, phổ biến, giải thích đường lối, chính sách, pháp luật.

Khi có vấn đề đột xuất, phức tạp nảy sinh, Ủy ban nhân dân xã phải báo cáo tình hình kịp thời với Ủy ban nhân dân thành phố bằng phương tiện thông tin nhanh nhất.

2. Định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất, các Thành viên Ủy ban nhân dân, cán bộ, công chức cấp xã, Trưởng ấp có trách nhiệm tổng hợp tình hình về lĩnh vực và địa bàn mình phụ trách, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan chuyên môn cấp thành phố theo quy định.

3. Văn phòng giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân theo định kỳ 6 tháng và cả năm; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ theo quy định. Báo cáo được gửi đến Ủy ban nhân dân thành phố, đồng gửi các Thành viên Ủy ban nhân dân, Thường trực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 28. Trách nhiệm của các Thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã.

1. Trên cơ sở Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã, các Thành  viên Ủy ban nhân dân xã, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã xây dựng, ban hành Quy chế làm việc của ngành, đơn vị mình cho phù hợp.

2. Các Thành viên Ủy ban nhân dân xã, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân  xã chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

3. Quy chế này được sửa đổi, bổ sung khi cần thiết để hoàn thiện và phù hợp với tình hình thực tế ở đại phương.

Điều 29. Trách nhiệm của Văn phòng

Văn phòng chịu trách nhiệm triển khai, theo dõi kiểm tra việc thực hiện Quy chế. Thường xuyên báo cáo Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã về kết quả thực hiện Quy chế và phối hợp đề xuất điều chỉnh, bổ sung Quy chế khi cần thiết./.

 


Đang online: 3
Hôm nay: 1791
Đã truy cập: 1387493
Bạn chưa có đủ quyền truy nhập portlet này.