xem-chi-tiet-tin - UBND TP Vị Thanh

 

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG

Ngày 01-02-2023 - Lượt xem: 6
  1. QUY CHẾ LÀM VIỆC

của Ủy ban nhân dân phường IV nhiệm kỳ 2021 - 2026

(Kèm theo Quyết định số 190/QĐ-UBND, ngày  09  tháng 7 năm 2021

của Ủy ban nhân dân phường IV)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

        1. 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ, trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân (sau đây gọi tắt là UBND) phường IV.

2. Ủy viên UBND phường; cán bộ, công chức và cán bộ chuyên trách, không chuyên trách của phường, khu vực; các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với UBND phường IV chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân phường

1. UBND phường làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể của UBND, đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động, sáng tạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND phường.

2. Giải quyết công việc của công dân và tổ chức đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân (gọi tắt là HĐND) phường và sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan Nhà nước cấp trên.

3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một ngành, khu vực, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho ban, ngành, khu vực thì ban, ngành, khu vực đó chịu trách nhiệm về công việc được phân công.

4. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của UBND phường.

5. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

6. Bảo đảm dân chủ, rỏ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động                                                                        

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND phường

1. Ủy ban nhân dân phường giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015. UBND phường thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại Điều 63, 64 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND phường.

2. Cách thức giải quyết công việc của UBND phường:

a) Thảo luận tập thể và quyết định từng vấn đề tại phiên họp UBND phường.

b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND phường, văn phòng UBND phường gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu xin ý kiến đến từng thành viên UBND phường để xin ý kiến.

Các quyết nghị tập thể của UBND phường được thông qua khi có quá nửa số thành viên UBND phường đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các thành viên UBND phường bằng hình thức thông qua bỏ phiếu thì:

- Nếu vấn đề được quá nửa thành viên UBND phường đồng ý, văn phòng UBND trình Chủ tịch UBND phường quyết định và báo cáo trước UBND phường trong phiên họp gần nhất.

- Nếu vấn đề không được quá nửa thành viên UBND phường đồng ý, văn phòng UBND báo cáo Chủ tịch UBND phường quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp UBND phường.

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND phường

1. Chủ tịch UBND phường là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND phường, giải quyết công việc theo quy định tại Điều 36, 64 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND phường quyết định.

2. Chủ tịch UBND phường trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao cho các Phó Chủ tịch UBND phường chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, đơn vị trên địa bàn phường.

3. Chủ tịch UBND phường phân công một Phó Chủ tịch UBND phường làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch thường trực; Chủ tịch UBND phường quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Ủy viên UBND phường khi cần thiết.

4. Chủ tịch UBND phường ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch thường trực chỉ đạo công việc của UBND phường khi Chủ tịch đi vắng; Chủ tịch UBND phường trực tiếp giải quyết công việc khi Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi vắng. Văn phòng UBND phường thông báo kịp thời các nội dung ủy quyền và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND phường đi vắng.

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Phó Chủ tịch UBND phường

1. Mỗi Phó Chủ tịch UBND phường được Chủ tịch UBND phường phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, chỉ đạo và theo dõi hoạt động của một số ngành, khu vực thuộc UBND phường.

2. Phó Chủ tịch UBND phường chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước HĐND, UBND, Chủ tịch UBND phường; đồng thời cùng các Ủy viên UBND phường chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND phường trước HĐND phường và UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố.

3. Trong phạm vi, lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch UBND phường có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các ngành thuộc UBND phường trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết, Quyết định của HĐND, UBND, Chủ tịch UBND phường và các chủ trương, chính sách, pháp luật Nhà nước phù hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của địa phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả cao.

b) Thay mặt Chủ tịch UBND phường  chỉ đạo, xử lý những vấn đề phát sinh hằng ngày thuộc lĩnh vực phụ trách, nghiên cứu, phát hiện và đề xuất những vấn đề chính sách cần bổ sung, sửa đổi thuộc lĩnh vực được phân công và báo cáo với Chủ tịch UBND phường  xem xét quyết định.

c) Chấp hành và thực hiện những công việc khác do Chủ tịch UBND phường giao.

4. Trong phạm vi, quyền hạn được giao, các Phó Chủ tịch UBND phường chủ động xử lý công việc. Nếu có vấn đề gì báo cáo Chủ tịch UBND phường quyết định.

5. Định kỳ, các Phó Chủ tịch UBND phường tổng hợp tình hình công việc mình phụ trách báo cáo Chủ tịch UBND phường tại cuộc họp thường trực UBND (trừ trường hợp cấp bách, đột xuất)

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên UBND phường

1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND phường, UBND phường về công việc được phân công phụ trách; đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của UBND phường, chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND phường trước HĐND phường và UBND thành phố.

2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và trình UBND, Chủ tịch UBND phường giải quyết các đề nghị của các ban ngành thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

3. Tham gia đầy đủ các phiên họp của UBND, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch UBND phường; tham gia ý kiến và biểu quyết các vấn đề thảo luận tại phiên họp UBND phường và các ngành chuyên môn thuộc UBND phường để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình.

4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch UBND phường.

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức phường, cán bộ không chuyên trách và Trưởng khu vực

1. Giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở phường, bảo đảm sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên môn; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và cơ quan chuyên môn thành phố về lĩnh vực được phân công.

2. Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động giải quyết công việc được giao, sâu sát cơ sở, tận tụy phục vụ nhân dân, không gây khó khăn, phiền hà cho dân; nếu vấn đề giải quyết vượt quá thẩm quyền, phải kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách để xin ý kiến.

3. Tuân thủ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường, chấp hành sự phân công công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; giải quyết kịp thời công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, không để tồn đọng, ùn tắc; chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật và nội quy cơ quan.

4. Không chuyển công việc thuộc phạm vi trách nhiệm cá nhân lên Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc tự ý chuyển cho cán bộ, công chức khác; không tự ý giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm của cán bộ, công chức khác; trong trường hợp nội dung công việc có liên quan đến cán bộ, công chức khác thì phải chủ động phối hợp và kịp thời báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch xử lý.

5. Chịu trách nhiệm bảo quản, giữ gìn hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác chuyên môn; tổ chức sắp xếp, lưu trữ tài liệu có hệ thống phục vụ cho công tác lâu dài của Ủy ban nhân dân phường; thực hiện tốt chế độ báo cáo bảo đảm kịp thời, chính xác tình hình về lĩnh vực công việc mình phụ trách theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường.

6. Cán bộ không chuyên trách của phường chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường về nhiệm vụ chuyên môn được Chủ tịch phân công.

7. Trưởng khu vực chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường về mọi mặt hoạt động của khu vực; tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ công tác trên địa bàn; thường xuyên báo cáo tình hình công việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch phụ trách; đề xuất giải quyết kịp thời những kiến nghị của tổ chức và công dân.

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Văn phòng UBND phường

Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 Quy chế này, văn phòng còn có trách nhiệm sau:

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ, tổng kết hoạt động và các báo cáo của UBND phường theo sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND phường.

2. Giúp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND phường theo dõi, nắm tình hình hoạt động của các các ngành, khu vực về hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và xây dựng hệ thống chính trị tại địa phương, tổng hợp tình hình hoạt động của UBND phường và báo cáo tại các cuộc họp báo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND phường; đề xuất với Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND phường việc phân công các ngành nghiên cứu, báo cáo những vấn đề về chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý.

3. Theo dõi, đôn đốc các ngành và khu vực trực thuộc UBND phường thực hiện các quyết định, chỉ thị, chương trình, kế hoạch công tác của UBND phường, Chủ tịch UBND phường; kiến nghị với Chủ tịch UBND phường về các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện.

4. Xây dựng, trình UBND phường thông qua và giúp UBND phường kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của UBND phường; giúp UBND, Chủ tịch UBND phường tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa UBND phường với Thường trực Đảng ủy, Thường trực HĐND phường, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân phường.

5. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của HĐND, UBND và Chủ tịch UBND phường.

6. Bảo đảm điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Thường trực HĐND và UBND.

7. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch UBND, các Phó Chủ tịch UBND phường giao.

Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của UBND phường

1. Quan hệ với UBND thành phố và cơ quan chuyên môn của thành phố:

- Ủy ban nhân dân phường và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chịu sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân thành phố.

- Trong chỉ đạo điều hành, khi gặp những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc chưa được pháp luật quy định, Ủy ban nhân dân phường phải báo cáo kịp thời để xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình với Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan chuyên môn của thành phố theo quy định hiện hành về chế độ thông tin báo cáo.

- Ủy ban nhân dân phường chịu sự hướng dẩn, kiểm tra, đôn đốc về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn của thành phố trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn phường; có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyên môn của thành phố trong đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức của phường, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của phường.

- Ủy ban nhân dân phường bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực đáp ứng yêu cầu theo dõi các lĩnh vực công tác theo hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên, giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ quan chuyên môn của thành phố, tuân thủ sự chỉ đạo thống nhất của cơ quan chuyên môn của thành phố.

2. Quan hệ với Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân của phường:

a) Quan hệ với Đảng ủy:

- Ủy ban nhân dân phường chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy phường trong việc thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên;

- Ủy ban nhân dân phường chủ động đề xuất với Đảng ủy phương hướng, nhiệm vụ cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội, nâng cao đời sống nhân dân và những vấn đề quan trọng khác ở địa phương; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để giới thiệu với Đảng ủy những cán bộ, đảng viên có phẩm chất, năng lực đảm nhiệm các chức vụ công tác chính quyền.

b) Quan hệ với Hội đồng nhân dân phường:

- Ủy ban nhân dân phường chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân phường; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, báo cáo trước Hội đồng nhân dân phường; phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Hội đồng nhân dân phường, xây dựng các đề án trình Hội đồng nhân dân phường xem xét, quyết định; cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân phường, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các đại biểu Hội đồng nhân dân phường;

- Các thành viên của Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm trả lời các chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân phường khi được yêu cầu, phải báo cáo giải trình về những vấn đề có liên quan đến công việc do mình phụ trách;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thường xuyên trao đổi, làm việc với Thường trực Hội đồng nhân dân phường để nắm tình hình, thu thập ý kiến của cử tri; cùng Thường trực Hội đồng nhân dân phường giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân

c) Quan hệ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân của phường:

Ủy ban nhân dân phường phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân của phường trong thực hiện các nhiệm vụ công tác, chăm lo đời sống và bảo vệ lợi ích của nhân dân; tạo điều kiện cho các tổ chức này hoạt động có hiệu quả; định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi thấy cần thiết thông báo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương và các hoạt động của Ủy ban nhân dân cho các tổ chức này biết để phối hợp, vận động tổ chức, các tầng lớp nhân dân chấp hành đúng đường lối chính sách, pháp luật và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước.

3. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân phường với Trưởng khu vực

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phân công các thành viên Ủy ban nhân dân phụ trách, chỉ đạo, nắm tình hình ở các khu vực. Hàng tháng, các thành viên Ủy ban nhân dân làm việc với Trưởng khu vực thuộc địa bàn được phân công phụ trách để nghe phản ánh tình hình, kiến nghị và giải quyết các khiếu nại của nhân dân theo quy định của pháp luật.

- Ủy ban nhân dân phường chỉ đạo Trưởng các khu vực thường xuyên tổ chức triển khai, quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phường để thực hiện; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở.

- Trưởng khu vực kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường tình hình mọi mặt của khu vực, đề xuất biện pháp giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn.

4. Phối hợp giữa Ủy ban nhân dân với Thanh tra nhân dân phường

- Thông báo kịp thời cho Ban Thanh tra nhân dân những chính sách, pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phường; các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương.

- Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết cho Ban Thanh tra nhân dân.

- Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân; xử lý nghiêm minh người có hành vi cản trở hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân hoặc người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban Thanh tra nhân dân.

- Thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban Thanh tra nhân dân hoạt động có hiệu quả theo quy định của pháp luật.

Chương III

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND PHƯỜNG

Điều 10. Các loại chương trình công tác

1. Chương trình công tác năm gồm: Những nhiệm vụ, giải pháp của UBND phường trên các lĩnh vực công tác trong năm, các báo cáo về cơ chế chính sách, kế hoạch… thuộc phạm vi quyết định của UBND phường, Chủ tịch UBND phường hoặc trình HĐND phường, UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố.

2. Chương trình công tác quý: là cụ thể hóa chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong quý.

3. Chương trình công tác tháng: là cụ thể hóa chương trình công tác quý được quy định thực hiện trong từng tháng và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong tháng.

4. Chương trình công tác tuần: gồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày trong tuần.

UBND phường chỉ thảo luận và giải quyết những nội dung công việc có trong chương trình công tác của UBND phường (trừ trường hợp đột xuất, cấp bách do Chủ tịch UBND phường quyết định)

Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác

1. Chương trình công tác năm:

a) Chậm nhất vào ngày 20 tháng 10 hàng năm, Thủ trưởng các ban, ngành chuyên môn và trưởng các khu vực gửi về Văn phòng UBND phường kiến nghị, đề xuất cần trình UBND, Chủ tịch UBND ban hành hoặc trình HĐND phường thông qua trong năm tới.

b) Văn phòng tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của UBND phường, gửi lại các ban, ngành và khu vực tham gia ý kiến.

c) Sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác năm sau của UBND phường, ban, ngành, khu vực được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại văn phòng hoàn chỉnh trình Chủ tịch UBND phường xem xét trình UBND phường vào phiên họp thường kỳ cuối năm.

d) Sau 7 ngày làm việc, kể từ khi chương trình công tác năm được UBND phường thông qua, văn phòng trình Chủ tịch UBND duyệt, gửi thành viên UBND phường, các ban, ngành và khu vực biết để thực hiện.

2. Chương trình công tác quý:

a) Chậm nhất vào ngày 07 tháng cuối quý các ngành và khu vực gửi văn phòng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác quý sau của UBND phường.

b) Văn phòng tổng hợp, xây dựng chương trình công tác quý sau của UBND phường trình Chủ tịch UBND phường quyết định.

c) Chậm nhất vào ngày 10 tháng cuối quý văn phòng có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND phường duyệt chương trình công tác quý sau của UBND phường gửi các ngành và khu vực biết để thực hiện.

3. Chương trình công tác tháng:

a) Hàng tháng các ngành và khu vực căn cứ vào tiến độ công việc đã ghi trong chương trình công tác quý, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh mới để xây dựng chương trình công tác tháng sau, báo cáo phải gửi văn phòng chậm nhất vào ngày 12 hàng tháng.

b) Văn phòng tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác chỉ đạo điều hành tháng của UBND phường, có phân theo các lĩnh vực Chủ tịch UBND và Phó Chủ tịch UBND phường xử lý, trình Chủ tịch UBND phường quyết định; Chậm nhất là ngày 25 hàng tháng, Văn phòng gửi chương trình công tác tháng sau cho các ngành, khu vực liên quan biết, thực hiện.

4. Chương trình công tác tuần:

Căn cứ chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, văn phòng xây dựng chương trình công tác tuần sau, trình Chủ tịch quyết định chậm nhất sáng thứ ba hàng tuần thông báo cho các ngành, khu vực biết.

5. Văn phòng có trách nhiệm tham mưu cho UBND phường trong việc xây dựng, điều chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của UBND phường. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch UBND phường quyết định, Văn phòng thông báo kịp thời để các thành viên UBND phường, các ngành và khu vực liên quan biết thực hiện.

6. Trong quá trình xây dựng chương trình công tác tuần, Văn phòng phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Đảng ủy để bố trí lịch làm việc hợp lý.

Điều 12.Theo dõi đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác

1. Định kỳ tháng, quý, 6 tháng, năm trên cơ sở các chương trình công tác của UBND phường được phê duyệt, các ban ngành, khu vực có trách nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của mình và hướng xử lý tiếp theo những công việc còn tồn đọng, những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác kỳ tới của UBND phường.

2. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp trình Chủ tịch UBND phường quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác phù hợp với yêu cầu chỉ đạo, điều hành của UBND phường.

Chương IV

QUẢN LÝ,  BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN

VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG

Điều 13. Quản lý văn bản

1. Tất cả các loại văn bản đến, văn bản đi đều phải qua Văn thư – lưu trữ của Ủy ban nhân dân phường. Văn thư – lưu trữ phường chịu trách nhiệm đăng ký các văn bản đến vào sổ công văn và chuyển đến các địa chỉ, người có trách nhiệm giải quyết;các văn bản đóng dấu hoả tốc, khẩn, phải chuyển ngay khi nhận được.

2. Đối với những văn bản phát hành của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Văn thư – lưu trữ phường phải ghi đầy đủ số, ký hiệu, ngày, tháng, năm của văn bản, đóng dấu và gửi theo đúng địa chỉ; đồng thời lưu giữ hồ sơ và bản gốc.

Điều 14. Soạn thảo và thông qua văn bản của Ủy ban nhân dân phường

Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân phường bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo.

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phân công và chỉ đạo việc soạn thảo văn bản. Cán bộ, công chức theo dõi lĩnh vực nào thì chủ trì soạn thảo văn bản thuộc lĩnh vực đó, chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản theo quy định; phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung dự thảo để hoàn chỉnh văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc Phó Chủ tịch phụ trách xem xét, quyết định.

2. Đối với các quyết định của Ủy ban nhân dân, căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường tổ chức việc lấy ý kiến của các cơ quan chức năng, các tổ chức, đoàn thể có liên quan và của nhân dân tại các khu dân cư để chỉnh lý dự thảo.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thay mặt Ủy ban nhân dân phường ký ban hành quyết định khi được Ủy ban nhân dân biểu quyết thông qua.

4. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định tại Điều 138 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015. Các ngành và khu vực thuộc UBND phường khi được yêu cầu tham gia ý kiến về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành và khu vực mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia.

Điều 15. Thẩm quyền ký văn bản

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thay mặt Ủy ban nhân dân phường ký ban hành các văn bản của Ủy ban nhân dân phường, trong đó các văn bản sau đây nhất thiết phải do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ký:

+ Chỉ thị của UBND phường;

+ Quyết định về tổ chức cán bộ, công chức; khen thưởng và kỷ luật cán bộ, công chức;

+ Quyết định phân bổ chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách hàng năm;

+ Báo cáo 6 tháng và báo cáo năm.

- Khi Chủ tịch đi vắng, ủy quyền cho Phó Chủ tịch thường trực các văn bản, báo cáo của UBND phường gửi cấp trên và các văn bản khi được Chủ tịch trực tiếp ủy quyền.

- Phó Chủ tịch được phân công phụ trách lĩnh vực nào thì ký văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; ký duyệt cấp kinh phí hội nghị và kinh phí hoạt động thường xuyên theo kế hoạch ngân sách được phân bổ.

- Các mục chi lớn sẽ được đưa ra bàn tập thể Chủ tịch UBND quyết định.

- Việc giải quyết đề nghị của các ngành, khu vực được Chủ tịch, các Phó Chủ tịch ghi ý kiến phân công giải quyết.

Điều 16. Phát hành, công bố văn bản

1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản của HĐND, UBND phường, Chủ tịch UBND phường trong thời gian không quá 02 ngày kể từ ngày văn bản được ký; đảm bảo đúng thủ tục, đúng địa chỉ.

2. Văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND phường ban hành phải được gửi đến các cơ quan có thẩm quyền giám sát và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản 3 Điều 150 Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015.

3. Văn bản do HĐND, UBND phường ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời.

Điều 17. Kiểm tra tình hình thực hiện văn bản

1. Chủ tịch UBND phường có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản tại địa phương; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch thường trực xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

2. Các Phó Chủ tịch UBND phường kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với các ngành thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính Nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch UBND phường về văn bản trái pháp luật; bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch UBND phường ủy quyền.

3. Các ngành và khu vực thuộc UBND phường thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND phường phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình.

4. Công chức Tư pháp – hộ tịch phường có trách nhiệm giúp UBND phường thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Chương V

CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH

ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO

Điều 18.  Phiên họp Ủy ban nhân dân phường

1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp

a) Ủy ban nhân dân phường họp ít nhất mỗi tháng một lần. Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch UBND phường quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân chủ toạ phiên họp. Khi Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền Phó Chủ tịch chủ toạ phiên họp. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND phường chủ trì việc thảo luận từng công việc trình UBND phường theo lĩnh vực được phân công;

b) Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch UBND phường quyết định; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp.

2. Thành phần tham dự phiên họp

a) Thành viên Ủy ban nhân dân phường phải tham dự đầy đủ các phiên họp UBND phường, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch UBND phường đồng ý. Ủy viên UBND, đồng thời là Thủ trưởng các ngành thuộc UBND phường, có thể ủy nhiệm cho cấp Phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình ủy nhiệm. Phiên họp UBND phường chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên UBND phường tham dự.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường mời Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng tham dự các phiên họp UBND phường. Tùy theo tính chất nội dung phiên họp Chủ tịch UBND phường có thể mời Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân, cán bộ không chuyên trách, công chức của phường và các Trưởng khu vực được mời tham dự khi bàn công việc có liên quan.

3. Đại biểu dự họp không phải là thành viên UBND phường được mời chỉ được phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.

4. Trình tự phiên họp:

a) Văn phòng Ủy ban nhân dân báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp;

b) Chủ tọa điều khiển phiên họp;

c) UBND thảo luận từng vấn đề theo trình tự;

- Các đại biểu dự họp nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý hoặc những kiến nghị cần điều chỉnh, bổ sung;

- Chủ toạ phiên họp kết luận từng vấn đề chỉ đạo thực hiện phương hướng tới.

5. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp.

a) Biên bản phiên họp UBND phường phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ toạ. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Lãnh đạo và lưu hồ sơ của UBND phường;

b) Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ toạ phiên họp, gửi các thành viên UBND phường, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện.

Điều 19. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND phường

1. Họp giao ban hàng tuần: Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường tiến hành họp giao ban định kỳ vào ngày thứ hai hàng tuần.

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định việc triệu tập, thành phần, nội dung, thời gian và chủ trì họp giao ban. Trường hợp Chủ tịch đi vắng, ủy quyền cho Phó Chủ tịch chủ trì thay.

b) Thành phần họp giao ban bao gồm: Chủ tịch và các Phó Chủ tịch và văn phòng. Trường hợp cần thiết, có thể gồm Trưởng khu vực, một số cán bộ, công chức họp để chỉ đạo, giải quyết các vấn đề theo yêu cầu nhiệm vụ.

 c) Trình tự và nội dung họp giao ban: Văn phòng Ủy ban nhân dân phường báo cáo những công việc chính trong tuần; những công việc tồn đọng, mới phát sinh cần xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch và dự kiến chương trình công tác tuần sau. Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất biện pháp xử lý, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch phường chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban.

2. Họp xử lý các công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách.

a) Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND phường, Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu liên quan đến các đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp; ra thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND phường chủ trì cuộc họp

b) Đại biểu được mời dự họp có trách nhiệm tham gia đúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến về công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp;

c) Các ngành và khu vực có công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình; phối hợp với Văn phòng dự thảo thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND phường tại cuộc họp hoặc hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND phường quyết định.

 Điều 20. Tổ chức họp, hội nghị của UBND phường

Chủ tịch UBND phường tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc sơ kết, tổng kết công tác 6 tháng, cả năm của Ủy ban nhân dân phường về các nhiệm vụ công tác cụ thể được tổ chức theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả.

Điều 21. Làm việc với Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan chuyên môn của thành phố tại phường IV

1. Theo chương trình đã được Ủy ban nhân dân thành phố thông báo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chỉ đạo các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân, các cán bộ, công chức có liên quan cùng Văn phòng Ủy ban nhân dân chuẩn bị nội dung, tài liệu làm việc với Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan chuyên môn của thành phố;

2. Căn cứ nội dung công tác cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung và trực tiếp làm việc với cơ quan chuyên môn của thành phố, báo cáo kết quả và xin ý kiến Chủ tịch về những công việc cần triển khai.

3. Các cán bộ, công chức của phường phải tham dự đầy đủ và đúng thành phần quy định các cuộc họp, tập huấn do cấp trên triệu tập; sau khi dự họp, tập huấn xong phải báo cáo kết quả cuộc họp và kế hoạch công việc cần triển khai với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách.

4. Văn phòng trình Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch UBND phường về thời gian bố trí lịch họp, làm việc, cùng với các cán bộ, công chức có liên quan đến nội dung cuộc họp, tiếp khách chuẩn bị các điều kiện phục vụ;

5. Theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, phối hợp với cán bộ, công chức liên quan chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp, làm việc; gửi thư  mời và tài liệu đến đại biểu; ghi biên bản các cuộc họp.

Điều 22. Giải quyết các công việc của Ủy ban nhân dân phường

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức theo cơ chế “một cửa” “một cửa liên thông” từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đến trả kết quả thông qua một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Ủy ban nhân dân phường; ban hành quy trình về tiếp nhận hồ sơ, xử lý, trình ký, trả kết quả cho công dân theo quy định hiện hành.

2. Công khai, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường các văn bản Quy phạm pháp luật của nhà nước, của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phường, các thủ tục hành chính, phí, lệ phí, thời gian giải quyết công việc của công dân, tổ chức; bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức và công dân; xử lý kịp thời mọi biểu hiện gây phiền hà, nhũng nhiễu nhân dân của cán bộ, công chức.

3. Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm phối hợp các bộ phận có liên quan của Ủy ban nhân dân thành phố để giải quyết công việc của công dân và tổ chức; không để người có nhu cầu liên hệ công việc phải đi lại nhiều lần.

4. Bố trí đủ cán bộ, công chức có năng lực và phẩm chất tốt, có khả năng giao tiếp với công dân và tổ chức làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; cần bố trí phòng làm việc thích hợp, tiện nghi, đủ điều kiện phục vụ nhân dân.

Điều 23. Đi công tác

Các ngành khi đi công tác hoặc vắng mặt trên 03 ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch UBND phường phụ trách. Đồng thời các đồng chí trong đoàn chỉ đạo phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế, kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc mới phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm.

Điều 24. Chế độ thông tin, báo cáo.

1. Định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất, các thành viên Ủy ban nhân dân, cán bộ, công chức của phường, Trưởng khu vực có trách nhiệm tổng hợp tình hình về lĩnh vực và địa bàn mình phụ trách, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường để Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan chuyên môn của thành phố theo quy định.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân phường giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân theo định kỳ 6 tháng và cả năm, báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi UBND thành phố, Thường trực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân phường, đồng thời gửi các thành viên UBND phường, các ban ngành, khu vực.

4. Văn phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của UBND phường, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho các đoàn thể nhân dân phường.

Chương VI

TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều  25. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND phường

1. Hàng tuần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường bố trí một buổi vào ngày thứ tư để tiếp dân, lịch tiếp dân phải được công bố công khai để dân biết.

2. Phối hợp chặt chẽ với Thường trực Đảng ủy, Thường trực HĐND, Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam và các đoàn thể phường trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân theo thẩm quyền quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

3. Chịu trách nhiệm trước UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố nếu xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương.

Điều  26. Trách nhiệm của thành viên khác thuộc UBND phường

1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, các Phó Chủ tịch, ủy viên UBND phường có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

2. Tham gia với Chủ tịch UBND phường và các ngành có liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tồn đọng kéo dài, phức tạp tại địa phương.

3. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp, tiếp dân theo trách nhiệm, quyền hạn được giao và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch UBND phường phân công.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 27. UBND phường, Thành viên của UBND, các ban ngành chuyên môn, khu vực và tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện đúng theo quy định của quy chế này.

Điều 28. Giao Văn phòng UBND phường chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi việc tổ chức, triển khai thực hiện, định kỳ 6 tháng, cuối năm tổng hợp báo cáo UBND phường. Căn cứ vào quy chế này làm cơ sở xây dựng tiêu chí phát động thi đua hàng năm cho các ban ngành, khu vực.

Tham mưu đề xuất trình UBND phường điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ những nội dung không phù hợp khi có những điểm mới hoặc điều kiện thực tế có thay đổi, đảm bảo tốt hoạt động của UBND phường./.

* Để xem thêm chi tiết, tải về tại đây
1. 14.QD BH QC LAM VIEC UBND 2021 -2026.doc_20230201091130.doc

Đang online: 1
Hôm nay: 3401
Đã truy cập: 1674826
Bạn chưa có đủ quyền truy nhập portlet này.