xem-chi-tiet-tin - UBND TP Vị Thanh

 

Phát động thi đua ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2021

Ngày 01-03-2021 - Lượt xem: 224

UBND TỈNH HẬU GIANG

SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

 

Số:  14   /KH-SVHTTDL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                                               

           

         Hậu Giang, ngày 01  tháng 03   năm 2021

KẾ HOẠCH

Phát động thi đua ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2021

Căn cứ Quyết định số 34/QĐ-BVHTTDL ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTTDL) về việc phê duyệt “Nội dung phong trào thi đua yêu nước năm 2021 của ngành VHTTDL”; Kế hoạch số 04/KH-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc phát động phong trào thi đua yêu nước năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Thực hiện phương hướng, nhiệm vụ của Bộ VHTTDL và Nghị quyết về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2021 của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, Sở VHTTDL tỉnh Hậu Giang xây dựng Kế hoạch phát động thi đua ngành VHTTDL năm 2021 với những nội dung cụ thể như sau:

  1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

          1. Mục đích

Phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo của mỗi cá nhân, tập thể, tạo khí thế thi đua sôi nổi trong toàn thể công chức, viên chức và người lao động trong ngành, thực hiện hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao, góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh của tỉnh năm 2021.

Từ kết quả của phong trào thi đua, chú trọng xây dựng và phát triển những điển hình tiên tiến có thành tích tiêu biểu, xuất sắc để biểu dương, khen thưởng kịp thời và phổ biến, tuyên truyền, nhân rộng tạo sự lan tỏa trong tỉnh.

Thông qua phong trào thi đua để rèn luyện, bồi dưỡng nâng cao nhận thức về chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống, trình độ, năng lực chuyên  môn,ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; tăng cường đoàn kết, hợp tác, phối hợp, trao đổi học tập kinh nghiệm trong công tác.

Nêu gương và nhân rộng những tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến có thành tích xuất sắc, tiêu biểu; kịp thời biểu dương, khen thưởng để cổ vũ, động viên và tạo sự lan tỏa phong trào thi đua trong toàn ngành.

2. Yêu cầu

Phong trào thi đua được phát động sâu rộng, thực hiện dân chủ, công tâm, khách quan, thực sự là động lực để thu hút đông đảo công chức, viên chức và người lao động trong ngành tham gia thường xuyên, liên tục, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả công tác.

Nội dung, hình thức phát động, tổ chức thực hiện phong trào thi đua phải thực chất, hiệu quả, phù hợp điều kiện thực tế. Kết hợp chặt chẽ giữa phong trào thi đua hàng năm với các phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ VHTTDL, Ủy ban nhân dân tỉnh phát động.

          Thường xuyên gắn kết chặt chẽ kết quả thực hiện phong trào thi đua với khen thưởng. Khen thưởng phải trên cơ sở kết quả, thành tích thi đua, bảo đảm chính xác, công khai, công bằng và kịp thời; gắn liền động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất, tạo động lực để tập thể và cá nhân phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

II. NỘI DUNG PHÁT ĐỘNG THI ĐUA

Để đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ của ngành và hưởng ứng phong trào thi đua yêu nước do Trung ương và tỉnh Hậu Giang phát động, ngành VHTTDL Hậu Giang đề ra những nội dung trọng tâm để phấn đấu thi đua thực hiện trong năm 2021, cụ thể như sau:

1. Triển khai 5 Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2020 -2025, bao gồm: Chương trình hành động phát triển nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu; Chương trình phát triển công nghiệp và logistics; Chương trình Phát triển nguồn nhân lực; Chương trình hành động về bảo vệ môi trường; Chương trình Xây dựng Chính quyền điện tử và đô thị thông minh tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 -2025.

2. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền phục vụ các nhiệm vụ chính trị của đất nước, của tỉnh, nhất là các sự kiện chính trị, ngày lễ, kỷ niệm trong năm. Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền và tổ chức các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, vui chơi giải trí phục vụ nhu cầu của nhân dân.

3. Chú trọng việc phát hiện, biểu dương, tuyên truyền các gương điển hình tiên tiến xuất sắc trong các phong trào thi đua, trọng tâm là các điển hình, nhân tố mới trong thực hiện nhiệm vụ, trong công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

4. Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động số 237a-CT/TU ngày 27 tháng 8 năm 2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hậu Giang về việc thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; Chỉ thị số 46-CT/TW ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa X về chống sự xâm nhập của các sản phẩm văn hoá độc hại gây hủy hoại đạo đức xã hội.

5. Tham mưu báo cáo tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Tỉnh ủy Hậu Giang về phát triển du lịch tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Tiếp tục phối hợp triển khai Nghị quyết số 26/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2020-2024; Đề án tạo dựng hình ảnh tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030; Đề án du lịch sinh thái Khu Bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng.

6. Tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Bộ Chính trị “về tăng cường lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao (TDTT) đến năm 2020”. Tiếp tục duy trì và thực hiện xây dựng hệ thống đào tạo vận động viên năng khiếu các môn ở các tuyến, đào tạo vận động viên năng khiếu ban đầu ở các câu lạc bộ, trường học, chọn đào tạo tập trung vận động viên năng khiếu có tố chất, tài năng đảm bảo lực lượng vận động viên kế thừa, nâng cao chất lượng các đội tuyển tham gia các giải khu vực, toàn quốc và quốc tế.

7. Phát huy tốt vai trò Thường trực của Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (TDĐKXDĐSVH) trong chỉ đạo xây dựng và nâng cấp các danh hiệu văn hóa. Triển khai tổ chức thực hiện các nội dung tại Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 06 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định công nhận các danh hiệu Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng, hiệu quả các mô hình, thiết chế và danh hiệu văn hóa, quan tâm xây dựng lối sống, nếp sống trong cộng đồng dân cư.

8. Phát động phong trào thi đua yêu nước, chủ động phát hiện, đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu, điển hình từ các phong trào thi đua của ngành. Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Cụ thể hóa các Kế hoạch của Tỉnh ủy Hậu Giang và của Đảng ủy Khối các cơ quan và doanh nghiệp tỉnh về việc triển khai thực hiện việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh năm 2021 và các năm tiếp theo.

9. Phát động phong trào thi đua nâng cao trách nhiệm, chấn chỉnh tác phong, kỷ luật, kỷ cương của công chức, viên chức và người lao động trong thực thi công vụ. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Tỉnh ủy Hậu Giang về việc nâng cao ý thức trách nhiệm, rèn luyện đạo đức, tác phong; xây dựng lề lối làm việc khoa học, hiệu quả; công khai, dân chủ.

10. Các địa phương, đơn vị lựa chọn xây dựng những nội dung, mô hình mang tính trọng tâm, đột phá, sáng tạo trong hoạt động của ngành VHTTDL để tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện và nhân rộng tại địa phương và đơn vị.

III. ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG THI ĐUA CỤ THỂ

          1. Đối tượng

Đối tượng thi đua được chia làm 2 Khối, cụ thể như sau:

- Khối Quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: gồm 06 phòng chuyên môn và 05 đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

- Khối các huyện, thị xã, thành phố: Gồm ngành VHTTDL của 08 địa phương.

          2. Nội dung cụ thể

Nội dung thi đua cụ thể dựa trên cơ sở các thang điểm thi đua kèm theo Kế hoạch này bao gồm:

- Thang điểm thi đua Khối Quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở.

- Thang điểm thi đua Khối huyện, thị xã, thành phố: Gồm 13 nội dung tính điểm tương ứng với 04 lĩnh vực như sau: lĩnh vực văn hóa (08 nội dung); lĩnh vực TDTT (03 nội dung); lĩnh vực du lịch (01 nội dung); lĩnh vực gia đình (01 nội dung).

IV. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG

1. Thời gian tính thành tích thi đua

- Đối với Khối các huyện, thị xã, thành phố: Thời gian tính thành tích thi đua từ ngày 16 tháng 11 năm 2020 đến ngày 15 tháng 11 năm 2021.

- Đối với Khối Quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: Thời gian tính thành tích thi đua từ 16 tháng 11 năm 2020 đến thời điểm Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của Sở họp xét thi đua năm 2021.

2. Quy định về gửi báo cáo

a) Quy định số lượng các báo cáo và biểu mẫu

- Báo cáo về hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch bao gồm 14 báo cáo (theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 23/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước; Quyết định số 838/QÐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc công bố Danh mục báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang), cụ thể như sau:

+ Báo cáo tháng: Tháng 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11 (10 báo cáo).

+ Báo cáo quý 1, báo cáo 6 tháng, báo cáo 9 tháng, báo cáo năm (04 báo cáo). Đối với nội dung báo cáo tháng 6 và tháng 12 được lồng ghép vào báo cáo 6 tháng và báo cáo cuối năm, trong đó phải báo cáo số liệu tháng 6 và tháng 12.

- Quy định về gửi các biểu mẫu:

+ Gửi các biểu mẫu từ số 01 đến số 06 về hoạt động thể dục thể thao (TDTT): 02 lần (6 tháng đầu năm và cả năm).

+ Gửi các biểu mẫu của Ban Chỉ đạo phong trào TDĐKXDĐSVH và xây dựng nông thôn mới: 01 lần (cả năm).

+ Gửi bảng tự chấm điểm theo Thang điểm thi đua Khối huyện, thị xã, thành phố: 02 lần (6 tháng đầu năm và cả năm).

+ Gửi bảng tự chấm điểm hoạt động TDTT: 04 lần (hàng quý).

+ Gửi các biểu mẫu thống kê số liệu TDTT: 02 lần (6 tháng đầu năm và cả năm).

+ Gửi biểu mẫu thu thập số liệu về gia đình: 02 lần (6 tháng đầu năm và cả năm).

+ Gửi biểu mẫu thu thập chỉ số về phòng chống bạo lực gia đình: 02 lần (6 tháng đầu năm và cả năm).  

b) Quy định về thời gian

- Thời gian gửi các báo cáo, biểu mẫu… được tính từ ngày nhận nếu gửi trực tiếp hoặc dấu bưu điện nếu gửi đường bưu điện (trường hợp gửi bản scan qua mail thì tính đến thời điểm nhận được mail, nhưng sau đó vẫn phải gửi bản gốc). Các báo cáo, biểu mẫu… phải có chữ ký của người có thẩm quyền.

- Quy định thời gian gửi báo cáo, biểu mẫu… cụ thể như sau:

+ Tháng: Hạn chót vào ngày 12 mỗi tháng.

+ Quý 1: Hạn chót vào ngày 12 của tháng cuối quý.

+ 6 tháng đầu năm: Hạn chót vào ngày 12 tháng 6.

+ 9 tháng: Hạn chót vào ngày 12 tháng 9.

+ Năm: Hạn chót vào ngày 12 tháng 12.

V. XẾP HẠNG VÀ KHEN THƯỞNG

1. Xếp hạng

a) Khối Quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc

Không thực hiện việc xếp hạng thi đua đối với Khối Quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Số điểm của từng đơn vị đạt được theo thang điểm sẽ làm căn cứ để Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của Sở xem xét, đánh giá và đề nghị công nhận các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua theo quy định.

b) Khối các huyện, thị xã, thành phố

- Căn cứ vào tổng số điểm thi đua và tình hình hoạt động thực tế của các đơn vị, Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của Sở sẽ đánh giá và đề nghị Sở thực hiện việc xếp hạng thi đua theo thứ tự.

- Cách tính điểm như sau:

+ Tính điểm cho từng lĩnh vực: Căn cứ số điểm của từng nội dung trong Thang điểm thi đua Khối huyện, thị xã, thành phố để tính điểm (gồm 13 nội dung). Nội dung nào xếp hạng nhất được tính 8 điểm, tiếp đến là 7 điểm… hạng tám tính 1 điểm. Điểm của từng lĩnh vực (04 lĩnh vực) là tổng số điểm của các nội dung sau khi đã quy đổi.

+ Tính điểm xếp hạng: Căn cứ số điểm của từng lĩnh vực để xếp hạng, lĩnh vực nào xếp hạng nhất được tính 8 điểm, tiếp đến là 7 điểm… hạng tám tính 1 điểm. Sau đó nhân theo hệ số, cụ thể như sau: lĩnh vực văn hóa nhân (x) hệ số 2; lĩnh vực TDTT x hệ số 1.5; lĩnh vực du lịch x hệ số 1; lĩnh vực gia đình x hệ số 1.

 Lưu ý: Trường hợp 2 đơn vị có số điểm từng nội dung hoặc điểm từng lĩnh vực bằng nhau thì xếp đồng hạng, đơn vị xếp kế tiếp sẽ xếp sau 1 bậc so với thứ hạng của 2 đơn vị đồng hạng. Ví dụ đơn vị A và B đồng hạng 2, đơn vị C xếp kế tiếp đơn vị A và B thì sẽ xếp hạng 3. Trường hợp 2 đơn vị có số điểm xếp hạng bằng nhau (sau khi đã nhân hệ số) thì xét số điểm của lĩnh vực văn hóa, đơn vị nào có số điểm lĩnh vực văn hóa cao hơn sẽ xếp trên. Nếu lĩnh vực văn hóa đồng điểm thì xét số điểm lĩnh vực TDTT, kế đến là lĩnh vực du lịch, gia đình…  

- Không xếp 03 hạng đầu lĩnh vực TDTT đối với các đơn vị không tham dự giải vô địch Bóng đá tỉnh hoặc giải Bóng chuyền tỉnh theo kế hoạch năm. Xếp hạng Tám lĩnh vực TDTT đối với các đơn vị không tham gia cả 02 giải nói trên.

- Không xếp 03 hạng đầu hoặc hạ 01 bậc thi đua (các đơn vị không xếp 03 hạng đầu) đối với đơn vị vi phạm một trong những nội dung sau:

+ Có cá nhân hoặc tập thể bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên (về mặt đảng hoặc chính quyền).

+ Không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được giao trong bảng phân bổ chỉ tiêu kế hoạch năm 2021.

+ Báo cáo kết quả thi đua không trung thực.

- Xem xét nâng 01 bậc thi đua đối với đơn vị có mô hình hoạt động ngành VHTTDL có tính sáng tạo, đột phá và mang lại hiệu quả ở cấp huyện trở lên, được Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của Sở công nhận bằng văn bản.

2. Hình thức khen thưởng

a) Đối với Khối Quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở

Căn cứ Luật Thi đua khen thưởng và các văn bản hướng dẫn; căn cứ chỉ tiêu phân bổ khen thưởng năm 2021 của Bộ VHTTDL và Ủy ban nhân dân tỉnh; căn cứ kết quả đánh giá của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Sở, Sở VHTTDL sẽ xét công nhận hoặc đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng trên cơ sở thành tích mà các tập thể, cá nhân đạt được trong năm.

Riêng đối với hình thức khen thưởng Giấy khen của Giám đốc Sở VHTTDL thực hiện như sau:

- Xét tặng cho tập thể là các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” trở lên. Riêng đối với tập thể là các phòng chuyên môn thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, tỷ lệ xét tặng không quá 50% tổng số phòng chuyên môn của đơn vị.

- Xét tặng cho cá nhân là công chức, viên chức và người lao động thuộc Sở VHTTDL có kết quả đánh giá phân loại công chức, viên chức đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên. Tỷ lệ xét tặng như sau: không quá 60% tổng số cá nhân đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” đối với đơn vị đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; không quá 50% tổng số cá nhân đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” đối với đơn vị đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.

b) Đối với Khối các huyện, thị xã, thành phố

Căn cứ đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Sở, Sở VHTTDL sẽ xếp hạng thi đua đối với Khối các huyện, thị xã, thành phố. Sau đó gửi thông báo bằng văn bản kết quả xếp hạng thi đua năm 2021 cho Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. Trên cơ sở thứ hạng thi đua đã được xếp, Giám đốc Sở VHTTDL sẽ tặng giấy khen cho các tập thể đạt thứ hạng nhất, nhì và ba. Đồng thời đề nghị Bộ trưởng Bộ VHTTDL khen thưởng cho các tập thể và cá nhân đạt thành tích xuất sắc theo chỉ tiêu và quy định về khen thưởng của Bộ VHTTDL.

3. Kinh phí khen thưởng

Kinh phí khen thưởng thực hiện theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Giao Phòng Tổ chức cán bộ, Sở VHTTDL (Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Sở) chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phát động thi đua ngành VHTTDL năm 2021.

- Đề nghị lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Sở, Phòng Văn hoá và Thông tin, Trung tâm Văn hóa - Thể thao các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch phát động thi đua ngành VHTTDL năm 2021 đến tất cả công chức, viên chức và người lao động trong đơn vị.

- Đối với Khối thi đua huyện, thị xã, thành phố thực hiện chấm điểm hai lần (6 tháng và cả năm). Các địa phương tự chấm điểm theo Thang điểm thi đua Khối huyện, thị xã, thành phố và gửi về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Sở VHTTDL (qua Phòng Tổ chức cán bộ, Sở VHTTDL) và các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở được phân công theo dõi chấm điểm thi đua từng lĩnh vực.

- Sau khi tổng hợp Thang điểm thi đua Khối huyện, thị xã, thành phố, Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Sở sẽ mời các địa phương và các đơn vị có liên quan tiến hành thẩm định trước khi công bố chính thức.

- Phân công các đơn vị trực thuộc Sở phụ trách theo dõi và chấm điểm đối với các thang điểm thi đua, cụ thể như sau:

+ Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật tỉnh: Theo dõi và chấm điểm nội dung mục 01 (trừ mục 1.4), 03, 04 của phần I trong Thang điểm thi đua Khối huyện, thị xã, thành phố. Chủ trì phối hợp với Phòng Quản lý văn hóa, thể thao, Phòng Xây dựng nếp sống văn hóa và gia đình theo dõi và chấm điểm nội dung mục 02 của phần I trong Thang điểm thi đua Khối các huyện, thị xã, thành phố.

+ Bảo tàng tỉnh: Theo dõi và chấm điểm nội dung mục 05 của phần I trong Thang điểm thi đua Khối các huyện, thị xã, thành phố.

+ Thư viện tỉnh: Theo dõi và chấm điểm nội dung mục 06 của phần I trong Thang điểm thi đua Khối các huyện, thị xã, thành phố.

+ Phòng Xây dựng nếp sống văn hóa và gia đình: Theo dõi và chấm điểm  nội dung mục 07 của phần I và nội dung phần IV trong Thang điểm thi đua Khối các huyện, thị xã, thành phố.

+ Văn phòng Sở: Theo dõi, chấm điểm nội dung mục 1.4 thuộc mục 1 và mục 08 của phần I trong Thang điểm thi đua Khối các huyện, thị xã, thành phố. Theo dõi, chấm điểm nội dung của Thang điểm thi đua Khối Quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở.

              + Phòng Quản lý văn hóa, thể thao: Chủ trì phối hợp với Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu TDTT theo dõi và chấm điểm các nội dung phần II trong Thang điểm thi đua Khối các huyện, thị xã, thành phố.

              + Phòng Quản lý du lịch: Theo dõi và chấm điểm nội dung phần III trong  Thang điểm thi đua Khối các huyện, thị xã, thành phố.

Trên đây là Kế hoạch phát động thi đua ngành VHTTDL năm 2021. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có gì vướng mắc, các đơn vị và địa phương báo cáo về Sở VHTTDL để kịp thời xem xét, giải quyết./.

* Đính kèm Kế hoạch này Thang điểm thi đua Khối Quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; Thang điểm thi đua Khối huyện, thị xã, thành phố.

(Kế hoạch và các thang điểm thi đua được đăng tải trên website Sở VHTTDL tỉnh Hậu Giang, địa chỉ: http://sovhttdl.haugiang.gov.vn)

Nơi nhận:                                                                   

- Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Hậu Giang (để b/c);

- UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Ban Giám đốc Sở;

- Các đơn vị trực thuộc Sở;

- Phòng VHTT, Trung tâm VHTT các huyện, thị xã, thành phố;

- BBT Website Sở;

- Lưu: VT, TCCB.

KT.GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

(đã ký)

Nguyễn Thị Lý

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH                     Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                     

THANG ĐIỂM THI ĐUA KHỐI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC SỞ NĂM 2021

                  

(Kèm theo Kế hoạch số  14 /KH-SVHTTDL ngày  01 tháng  3  năm 2021

của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

           STT

Nội dung

Điểm chuẩn

Điểm cộng

Điểm trừ

Điểm tự chấm

1

Hoàn thành kế hoạch công tác năm.

35đ

2

Hoàn thành tất cả nhiệm vụ do lãnh đạo Sở phân công đúng thời gian và có chất lượng.   

 + Không hoàn thành một nhiệm vụ do lãnh đạo Sở phân công.

 + Tham mưu cho lãnh đạo Sở soạn thảo, phát hành văn bản theo thẩm quyền trễ thời gian quy định (ngoại trừ vì lý do khách quan được Hội đồng TĐKT Sở chấp nhận).                                                                                

25đ

10đ/nhiệm vụ

05đ/lần

  

   3

Nội bộ đoàn kết; tham gia tốt các phong trào, các cuộc vận động, chế độ hội, họp do Sở phát động hoặc triệu tập; chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật.

 + Nội bộ mất đoàn kết, có cá nhân bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

 + Không tham gia tốt các phong trào, cuộc vận động, các cuộc hội họp do Sở phát động hoặc triệu tập (căn cứ theo thư mời hoặc lịch làm việc của Sở).

 + Đơn vị có cá nhân vi phạm Luật Giao thông đường bộ hoặc các quy định khác của pháp luật, bị xử phạt hành chính.

10đ

02đ/vụ

01đ/cuộc

01đ/lượt vi phạm

4

Tổ chức thực hiện tốt Quy chế dân chủ, Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị.                                                                            

20đ

5

Đơn vị phải có chương trình công tác trong tháng, được lãnh đạo phụ trách phê duyệt và gửi về Văn phòng Sở theo thời gian quy định.

 + Không có chương trình công tác trong tháng.

 + Có chương trình công tác nhưng chưa được phê duyệt hoặc đã được phê duyệt nhưng gửi không đúng thời gian quy định.

20đ

05đ/lần

03đ/lần

6

Gửi báo cáo định kỳ đúng quy định.

 + Gửi báo cáo định kỳ trễ so với thời gian quy định.

 + Không gửi báo cáo.

10đ

01đ/bc

02đ/bc

          

          

7

Hàng tháng các đơn vị thuộc Sở phải có ít nhất 01 tin, bài cộng tác gửi về Ban Biên tập Trang thông tin điện tử Sở VHTTDL (tính từ tháng 3 đến tháng 12).

 

+ Có tin, bài được đăng/tháng.

 

 + Không đạt chỉ tiêu.

30đ

3đ/tin, bài

5đ/tin, bài

* Lưu ý: Các đơn vị phải tự chấm điểm (6 tháng, cuối năm) và gửi về Văn phòng Sở theo dõi, tổng hợp.

Hội đồng TĐKT Sở phân công Văn phòng theo dõi, tổng hợp nội dung thi đua Khối Quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp, sau đó gửi về Thường trực Hội đồng TĐKT Sở (Phòng Tổ chức cán bộ): 6 tháng, cuối năm.

    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH                      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                            

THANG ĐIỂM THI ĐUA KHỐI HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ NĂM 2021

(Kèm theo Kế hoạch số  14 /KH-SVHTTDL ngày 01  tháng  3 năm 2021

của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hậu Giang)

STT
Nội dung

Điểm chuẩn

Điểm cộng

Điểm

trừ

Ghi chú

I

LĨNH VỰC VĂN HÓA (Gồm 08 nội dung tính điểm)

1

Phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị:

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, cổ động trực quan  phục vụ  nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch chỉ đạo của lãnh đạo địa phương.

1.1

Thực hiện in, vẽ mới pa-nô tuyên truyền cố định (có sẵn), có diện tích từ 15m2  trở lên/tấm. (Phải có kế hoạch in, vẽ mới, có dự trù kinh phí theo từng sự kiện chính trị được UBND cấp huyện duyệt; có hợp đồng, hóa đơn và danh sách địa chỉ lắp đặt pa-nô) 

Chỉ tiêu: 1000m2/năm

Thực hiện đạt vượt chỉ tiêu được giao.

Các đơn vị để xảy ra tình trạng các pa-nô, cổng chào tuyên truyền cổ động (do huyện, thị, thành quản lý)... tróc sơn, mất chữ, xiêu vẹo… bị dư luận xã hội và báo, đài phản ánh.

400đ

3đ/15m2

20đ/trường hợp

1.2

Thực hiện mới pa-nô tuyên truyền không cố định theo sự kiện chính trị có diện tích từ 6m2/tấm.

* Phải có kế hoạch in, vẽ mới, có dự trù kinh phí theo từng sự kiện chính trị được UBND huyện chấp thuận; có hợp đồng, chứng từ thi công và danh sách địa chỉ lắp đặt pa-nô.

1đ/15m2

1.3

Thực hiện tốt công tác xã hội hóa đầu tư cho hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan (do ngành VHTT làm chủ đầu tư có chủ trương của UBND cùng cấp, có hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, bàn giao kèm theo).

5đ/20 triệu đồng (tối đa 50 điểm)

1.4

- Tham gia cộng tác tin, bài phản ánh các hoạt động ngành VHTTDL của địa phương trên Trang thông tin điện tử của Sở VHTTDL đạt chỉ tiêu: 08 tin, bài /đơn vị/năm.

+ Số lượng tin, bài được đăng.

+ Số lượng tin, bài không đạt chỉ tiêu.

(Ghi chú: Tin, bài cộng tác gửi qua địa chỉ: sovhttdl@haugiang.gov.vn)

20đ

2đ/tin, bài

3đ/tin, bài

1.5

Xuất bản Tin ảnh của ngành

10đ/tin ảnh

1.6

Xuất bản ấn phẩm văn học nghệ thuật (đã được cấp giấy phép xuất bản).

15đ/ấn phẩm

1.7

Xuất bản Đặc san Xuân (có giấy phép xuất bản).

20đ/ấn phẩm

2

Hoạt động các Câu lạc bộ (CLB)

2.1

Duy trì tốt hoạt động của các CLB thuộc Trung tâm VH-TT cấp huyện và các loại hình CLB phối hợp phù hợp với chức năng (văn hóa nghệ thuật) đã thành lập năm trước, đồng thời phải có lịch sinh hoạt ít nhất 01 kỳ/tháng gửi về Trung tâm Văn hóa tỉnh để theo dõi.

Không duy trì được hoạt động CLB cấp huyện đúng theo chức năng ghi trong quyết định thành lập.

80đ

5đ/CLB

2.2

Tham gia đầy đủ các cuộc giao lưu câu lạc bộ do tỉnh tổ chức.

Không tham gia giao lưu CLB do tỉnh tổ chức. 

20đ

5đ/CLB

2.3

Thành lập mới CLB thuộc Trung tâm VH-TT cấp huyện (có Quyết định do Giám đốc Trung tâm VH-TT cấp huyện ký thành lập) và có lịch hoạt động hàng tháng gửi về Trung tâm Văn hóa tỉnh để theo dõi.

10đ/CLB

2.4

Phối hợp với các cơ quan, đơn vị ngoài ngành thành lập mới CLB cấp huyện phù hợp với chức năng của ngành (có quyết định thành lập; CLB thuộc cơ quan, đơn vị nào thì do cơ quan, đơn vị đó ra quyết định thành lập; ngành VHTTDL chỉ quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ) và có lịch sinh hoạt định kỳ hàng tháng gửi về Trung tâm Văn hóa tỉnh để theo dõi.

5đ/CLB

2.5

Tất cả xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố có 01 câu lạc bộ đờn ca tài tử hoặc CLB văn hóa nghệ thuật Khmer (đối với xã, phường, thị trấn có nhiều người dân tộc Khmer sinh sống) duy trì hoạt động (do UBND xã, phường, thị trấn quyết định thành lập).

20đ

3

Đội Tuyên truyền lưu động (TTLĐ):

3.1

Đội TTLĐ cấp huyện đạt các chỉ tiêu ( Sáng tác, dàn dựng  mới 4 kịch bản (KB); phục vụ biểu diễn: 100 buổi/năm; Số lượt người xem đạt từ  60.000 lượt trở lên; Tổ chức phóng thanh, cổ động đạt 96 buổi/năm.

Sáng tác, dàn dựng mới kịch bản vượt chỉ tiêu (có kịch bản, danh sách bồi dưỡng, hợp đồng sáng tác, dàn dựng chứng minh)

Không đạt chỉ tiêu kịch bản được giao.

30đ

5đ/KB

5đ/ KB

3.2

Dàn dựng mới chương trình nghệ thuật quần chúng phục vụ tốt lễ hội, mít-tinh tại địa phương được UBND huyện chấp thuận (có chương trình kịch bản cụ thể, thời lượng chương trình kịch bản trên 30 phút). Chỉ tiêu: 04 chương trình/năm.

Dàn dựng mới chương trình vượt chỉ tiêu và có văn bản chứng minh chương trình đó có sử dụng phục vụ nhiệm vụ chính trị trong năm.

Dàn dựng mới chương trình nghệ thuật không đạt chỉ tiêu chương trình được giao

20đ

5đ/Ctr

(Tối đa 30đ)

5đ/Ctr

3.3

Thực hiện triển lãm tại chỗ hoặc lưu động theo từng sự kiện chính trị (có kế hoạch tổ chức cụ thể và có hình ảnh của từng cuộc triển lãm để chứng minh).

Chỉ tiêu: 04 cuộc/năm.

Tổ chức triển lãm vượt chỉ tiêu (có văn bản và hình ảnh chứng minh).

Tổ chức triển lãm không đạt chỉ tiêu được giao.

20đ

5đ/cuộc

(Tối đa 50đ)

5đ/cuộc

3.4

Tổ chức biểu diễn kịch bản hoặc chương trình văn nghệ quần chúng giao lưu với các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh (có văn bản và chương trình phối hợp với các đơn vị giao lưu (thời lượng tối thiểu của 01 đơn vị phải đảm bảo 45 phút và gửi về Trung tâm Văn hóa tỉnh trước khi thực hiện). Chỉ tiêu: 04 cuộc/năm.

Tổ chức giao lưu biểu diễn kịch bản, chương trình văn nghệ quần chúng vượt chỉ tiêu.

Không tổ chức giao biểu diễn kịch bản, chương trình văn nghệ quần chúng theo chỉ tiêu được giao.

15đ

3đ/cuộc

5đ/cuộc

3.5

Tổ chức biểu diễn kịch bản tuyên truyền cổ động của Đội TTLĐ, chương trình văn nghệ quần chúng giao lưu với các tỉnh bạn (có văn bản phối hợp cụ thể giữa các đơn vị giao lưu có chương trình đảm bảo tối thiểu 45 phút/đơn vị), được lãnh đạo địa phương chấp thuận và báo cáo về Trung tâm Văn hóa tỉnh trước khi tổ chức giao lưu (Không chấm điểm các cuộc giao lưu tiết mục lẻ).

8đ/cuộc

4

Hội thi, hội diễn, liên hoan:

4.1

Độc lập tổ chức ít nhất 02 cuộc hội thi, hội diễn văn hóa nghệ thuật cấp huyện nhằm mục đích tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, có kế hoạch được UBND cấp huyện chấp thuận và tham gia đầy đủ các cuộc hội thi, hội diễn theo kế hoạch tổ chức của Sở VHTTDL (kể cả liên tịch trong kế hoạch năm).

Chỉ tiêu: Tham gia đầy đủ các cuộc cấp tỉnh và tổ chức 02 cuộc/năm

Tổ chức hội thi vượt chỉ tiêu và có văn bản kế hoạch, quyết định thành lập Ban Tổ chức, Ban Giám khảo, quyết định, danh sách khen thưởng để chứng minh.

Không tổ chức được 02 cuộc hội thi cấp huyện (do ngành VHTT độc lập tổ chức).

40đ

10đ/cuộc

15đ/cuộc

4.2

Phối hợp với các ngành tổ chức tốt các cuộc hội thi, hội diễn văn hóa nghệ thuật cấp huyện nhằm mục đích tuyên truyền nhiệm vụ chính trị; có văn bản, kế hoạch được UBND cấp huyện chấp thuận.

 

5đ/cuộc

4.3

Hỗ trợ chuyên môn cho xã, phường, thị trấn tổ chức tốt các hội thi văn hóa nghệ thuật nhằm mục đích tuyên truyền nhiệm vụ chính trị; có văn bản, kế hoạch phối hợp được Phòng VH-TT thống nhất (phải gửi văn bản về Trung tâm Văn hóa tỉnh trước khi diễn ra Hội thi và gửi danh sách kết quả khen thưởng sau khi kết thúc hội thi).

02đ/cuộc

(tối đa 20đ)

4.4

Tham gia hội thi, hội diễn, liên hoan do Sở VHTTDL độc lập hoặc liên tịch tổ chức trong năm:

+ Đoạt giải I  toàn đoàn;

+ Đoạt giải II  toàn đoàn;

+ Đoạt giải III toàn đoàn;

+ Đoàn đoạt giải khuyến khích.

Không tham gia hội thi do Sở VHTTDL tổ chức.

20đ/giải

15đ/giải

10đ/giải

5đ/giải

10đ/hội thi

4.5

Đại diện cho các cơ quan cấp tỉnh tham gia các cuộc hội thi, hội diễn, liên hoan khu vực, toàn quốc được chấm:

+ Đoạt giải I  toàn đoàn;

+ Đoạt giải II  toàn đoàn;

+ Đoạt giải III toàn đoàn;

+ Đoàn đoạt giải khuyến khích.

* Phải có kế hoạch phối hợp, có chương trình dự thi đúng theo thể lệ hội thi và được cơ quan cử đi dự thi thống nhất bằng văn bản (không chấm điểm cho các đơn vị chỉ tham gia dự thi bằng tiết mục lẻ).

10đ/cuộc

15đ/giải

10đ/giải

8đ/giải

5đ/giải

4.6

Tham gia Cuộc thi ấn phẩm Xuân hàng năm của tỉnh:

+ Đoạt giải I;

+ Đoạt giải II;

+ Đoạt giải III.

5đ/cuộc

10đ/giải

8đ/giải

6đ/giải

5

Công tác giáo dục truyền thống và sưu tầm hiện vật:

5.1

Sưu tầm, phục chế và lập hồ sơ hiện vật đúng quy định, đạt chỉ tiêu giao.

+ Vượt chỉ tiêu.

+ Không đạt chỉ tiêu.

15đ

1đ/1 hiện vật (tối đa 15đ)

1đ/1 hiện vật

5.2

Lượt người tham quan Nhà truyền thống và Di tích trên địa bàn đạt chỉ tiêu giao.

Không đạt chỉ tiêu.

10đ

Đạt từ 0 đến dưới 50%: - 02đ;

Đạt từ 50% đến dưới 100%: - 01đ

5.3

Có Nhà truyền thống, sắp xếp trưng bày và bảo quản hiện vật đúng theo hướng dẫn Bảo tàng tỉnh.

40đ

10đ (Thiếu 01 đề mục trưng bày theo hướng dẫn)

5.4

Phối hợp với Bảo tàng trong việc tổ chức triển lãm hình ảnh.

5đ/cuộc

(tối đa 10đ)

6

Công tác thư viện

      * Thư viện cấp huyện:

6.1

Mua mới: 200 quyển/thư viện (Có hóa đơn mua sách).

10đ

+ 1đ/100 quyển

(tối đa 6đ)

* Đạt từ 0 đến dưới 50%: - 2đ.

* Đạt từ 50 đến dưới 100%: - 1đ.

6.2

Mua báo, tạp chí định kỳ theo chỉ tiêu phân bổ.

(Có danh mục đặt báo hàng quý)

+ 0,5đ/01 loại

(tối đa 5đ)

* Đạt từ 0 đến dưới 50%: - 2đ.

* Đạt từ 50 đến dưới 100%: - 1đ.

6.3

- Luân chuyển sách của thư viện huyện cho thư viện xã: Mỗi lần từ 100 quyển trở lên theo chỉ tiêu phân bổ.

(Có hợp đồng và danh mục sách luân chuyển)

10đ

+ 0,5đ/1lần

(tối đa 2đ)

* Đạt từ 0 đến dưới 50%: - 2đ.

* Đạt từ 50 đến dưới 100%: - 1đ.

- Luân chuyển sách cho trường học, tủ sách tư nhân, cơ sở giáo dưỡng…

+ 0,5đ/1 điểm luân chuyển

(tối đa 3đ)

6.4

Tự lực nâng Phòng đọc sách xã lên thư viện xã.

+ 5đ/thư viện

6.5

Tổ chức Hội báo Xuân: Số lượng tối thiểu 100 loại báo.

(Có danh mục loại báo và hình ảnh minh chứng)

Không tổ chức: - 1đ

6.6

Tổ chức trưng bày sách tại chỗ: Sách mới, sách chuyên đề, sách ngày lễ (Theo chỉ tiêu phân bổ)

10đ

Không đạt:

- 1đ/1 lần/nội dung (theo chỉ tiêu)

6.7

Biên soạn thư mục sách mới, sách chuyên đề, giới thiệu sách (Theo chỉ tiêu phân bổ)

Thiếu 01 tập: - 1đ

6.8

Tổ chức triển lãm sách theo chỉ tiêu phân bổ (Có Kế hoạch và hình ảnh minh chứng).

+ 0,5đ/1 cuộc triển lãm

(tối đa 4 điểm)

 

* Đạt từ 0 đến dưới 50%: - 1đ.

* Đạt từ 50 đến dưới 100%: - 0,5đ.

6.9

Tổ chức 01 Hội thi về sách: Giới thiệu sách, xếp mô hình sách…(Có Thư viện tỉnh dự).

10đ

+5đ/1 cuộc

(tối đa 10 điểm)

6.10

Không gửi báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê OBV theo quy định.

- 0,5đ/1 báo cáo

6.11

Không hoàn thành xử lý kỹ thuật sách của thư viện huyện, xã năm 2020.

- 5đ

    * Thư viện cấp xã

6.12

Mua sách mới (tối thiểu 80 quyển/1 thư viện), có hóa đơn và danh mục sách (Không tính cho PĐS xã).

10đ/

100%

thư viện

+ 2đ/50 quyển sách mua mới (tối  đa 10 điểm)

* Đạt từ 0 đến dưới 50%: - 2đ.

* Đạt từ 50 đến dưới 100%: - 1đ.

6.13

Tổ chức Hội báo Xuân: Số lượng tối thiểu 50 loại.

+ Tự bổ sung 50 loại

+ Thư viện tỉnh hỗ trợ báo xuân

(Có danh mục loại báo và hình ảnh minh chứng)

+ 2 đ/thư viện

+ 1 đ/thư viện

6.14

Kết quả xếp loại cuối năm:

- Có cán bộ trực tiếp quản lý, phục vụ bạn đọc;

- Có sổ đăng ký cá biệt, sổ theo dõi bạn đọc, sổ cho mượn sách hoặc thẻ bạn đọc;

- Mở cửa phục vụ đều đặn;

- Thực hiện tiếp nhận và phục vụ sách luân chuyển.

- Báo cáo thống kê bằng phần mềm OBV đúng thời gian quy định.

80% trở lên TV đạt Tốt

+ 4đ

Dưới 80% TV đạt Tốt

+ 2đ

Ghi chú:

* Chỉ tính điểm cộng khi đã đạt điểm chuẩn.

* Không xem xét xếp hạng cao (1, 2, 3) đối với các trường hợp:

- Thư viện không đạt chỉ tiêu được giao;

- Không vận động 100% thư viện xã bổ sung sách mới theo quy định;

- Có trên 80% thư viện cấp xã không đạt loại tốt.

7

Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”

7.1

Công nhận mới xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới và phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị và phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị nâng cao.

Tái công nhận các danh hiệu nói trên.

40đ/01

đơn vị

20đ/01

đơn vị

Mất danh hiệu xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.

40đ/01

đơn vị

7.2

Công nhận mới và tái công nhận ấp, khu vực văn hóa.

5đ/01 ấp,

khu vực

Giữ vững tất cả các ấp, khu vực văn hóa. (Nếu không giữ vững 100% thì tính điểm theo tỷ lệ % trên tổng số ấp, khu vực).

80đ

Để mất danh hiệu ấp, khu vực văn hóa.

5đ/01 ấp,

khu vực

7.3

Thực hiện đạt tiêu chí 06 về cơ sở vật chất văn hóa và tiêu chí 16 về văn hóa (xã nông thôn mới).

10đ/xã

Thực hiện đạt tiêu chí 04 cơ sở vật chất văn hóa và tiêu chí 13 về văn hóa (xã nông thôn mới nâng cao).

10đ/xã

7.4

Công nhận mới “Tổ nhân dân tự quản kiểu mẫu”.

5đ/tổ

(tối đa 20đ)

Để mất danh hiệu “Tổ nhân dân tự quản kiểu mẫu”.

5đ/tổ

Công nhận mới Liên Tổ nhân dân tự quản kiểu mẫu.

8đ/liên tổ

(tối đa 16đ)

Để mất danh hiệu Liên Tổ nhân dân tự quản kiểu mẫu.

8đ/liên tổ

7.5

100% ấp, khu vực xây dựng hương ước, quy ước theo QĐ 22/2018/QĐ-TTg ngày 08/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước (Nếu không xây dựng 100% thì tính điểm theo tỷ lệ % trên tổng số đơn vị xây dựng).

80đ

Không xây dựng hoặc xây dựng không đúng theo Quyết định 22/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

5đ/ấp,

khu vực

7.6

Tổ chức Cuộc thi “Mô hình có cảnh quan, môi trường sáng, xanh, sạch, đẹp” đúng kế hoạch đạt tỷ lệ 100% (không cộng điểm khi không đạt 100%).

30đ

Tổ chức Cuộc thi “Mô hình có cảnh quan, môi trường sáng, xanh, sạch, đẹp” không đúng kế hoạch hoặc không đạt tỷ lệ 100%.

10đ

7.7

Xây dựng mô hình mới trong Phong trào được Ban Chỉ đạo Phong trào tỉnh hoặc Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Sở công nhận trước ngày 15/11 (mô hình phải có xây dựng kế hoạch cụ thể, thể hiện được hiệu quả mang lại về chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội, có phân công trách nhiệm cho từng cá nhân, đơn vị tham gia xây dựng mô hình…).

20đ/01

mô hình

7.8

Gửi báo cáo Phong trào gồm: báo cáo từ tháng 12/2020 đến tháng 11/2021, báo cáo 6 tháng và báo cáo cả năm (kèm bộ biểu mẫu), báo cáo đột xuất đúng thời gian quy định.

05đ/01 báo cáo

Không gửi

05đ/01

báo cáo

Gửi trễ hạn

03đ/01

báo cáo

7.9

Ban Chỉ đạo Phong trào huyện tổ chức tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức phụ trách phong trào (một nội dung không quá 2 lớp)

10đ/lớp tập huấn

8

Thực hiện tốt chế độ báo cáo, hội họp:

8.1

Gửi Báo cáo về hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch: 14 lần (Hàng tháng: 1,2,3,4,6,7,8,9,10, 12; 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm - Theo nội dung Chỉ thị số 01/2015/CT-UBND ngày 08/01/2015 của UBND tỉnh Hậu Giang).

2đ/lần

Thiếu 01 báo cáo: 2đ

8.2

Gửi Bảng tự chấm điểm hoạt động văn hoá: (6 tháng đầu năm và cả năm).

2đ/lần

Thiếu 01 lần gửi: 2đ

8.3

Dự hội nghị Tổng kết ngành, Sơ kết phong trào hoặc Hội nghị sơ kết 6 tháng, tập huấn-bồi dưỡng (nếu có) do Sở triệu tập hoặc ghi trong lịch làm việc của Sở.

(Trường hợp vắng mặt phải có lý do chính đáng và được cấp có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản, đồng thời được sự đồng ý của lãnh đạo Sở)         

1đ/lần

1đ/1 lần vắng mặt

II

LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO (Gồm 03 nội dung tính điểm)

1

Thể thao quần chúng

1.1

Số người tập luyện thể thao thường xuyên

(Đạt chỉ tiêu)

+ Hồ sơ kiểm tra: danh sách thống kê số người tập luyện TDTT thường xuyên trên địa bàn dân cư (ấp, khu vực, cơ quan, đơn vị, trường học) có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn.

100đ

1.2

Số người đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể (Đạt chỉ tiêu):

- Học sinh, sinh viên: từ 70% trở lên/ tổng số học sinh, sinh viên;

- Lực lượng vũ trang, Công an: từ 80% trở lên/tổng số CBCS;

- Đoàn viên TNCSHCM: từ 80% trở lên/ tổng số Đoàn viên thanh niên.

Hồ sơ kiểm tra: Kế hoạch kiểm tra, Báo cáo và kết quả kiểm tra do lãnh đạo đơn vị ký tên, đóng dấu.

100đ

1.3

Số Gia đình thể thao (Đạt chỉ tiêu)

Hồ sơ kiểm tra: danh sách các hộ (theo mẫu thống nhất của tỉnh) có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn.

100đ

1.4

Số Câu lạc bộ:

* Cấp ấp, khu vực (100%)

Hồ sơ kiểm tra: Quyết định thành lập câu lạc bộ do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn ký; danh sách Ban Chấp hành hoặc Ban chủ nhiệm; danh sách hội viên; quy chế hoạt động và địa điểm sân bãi phục vụ cho Câu lạc bộ hoạt động.

* Cấp xã, phường, thị trấn (100%)

Hồ sơ kiểm tra: Quyết định thành lập câu lạc bộ do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn ký; danh sách Ban Chấp hành hoặc Ban chủ nhiệm; danh sách hội viên; quy chế hoạt động và địa điểm sân bãi phục vụ cho Câu

* Thành lập thêm các câu lạc bộ gồm: cơ quan, Công an, lực lượng vũ trang, Người khuyết tật, người cao tuổi hoặc môn thể thao đặc thù (Lân, Võ thuật, xe đạp, dưỡng sinh) số lượng từ 50% trở lên so với tổng số đơn vị xã, phường, thị trấn được cộng thêm tối đa 50 điểm.

* Cấp huyện, thị xã, thành phố: (thành lập 01 Hội, chi hội thể thao) thành lập trong năm (theo Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010).

Hồ sơ kiểm tra: Căn cứ quy trình và các hồ sơ thủ tục được quy định trong Nghị định và hướng dẫn của Sở Nội vụ tỉnh.

100đ

100đ

100đ

50đ

1.5

Số trường dạy tốt TDTT nội khóa (100%)

Hồ sơ kiểm tra: Danh sách các trường đạt yêu cầu về chương trình TDTT nội khoá (phân theo từng khối Tiểu học, THCS, THPT) có xác nhận của phòng GD

50đ

1.6

Số trường dạy tốt TDTT ngoại khóa (> 55%)

Hồ sơ kiểm tra: danh sách các trường có tổ chức CLB, lớp TDTT ngoại khoá (phân theo từng khối Tiểu học, THCS, THPT, Cao Đẳng, Đại học); quyết định thành lập CLB, lớp TDTT; danh sách Ban chủ nhiệm; danh sách học viên và chương trình huấn luyện, giảng dạy có xác nhận của Ban Giám hiệu Trường các huyện, thị xã, thành phố.

100đ

1.7

Hội khỏe phù đổng cấp huyện, thị xã, thành phố:

* Số đơn vị trường tham dự (100%)

Hồ sơ kiểm tra: Kế hoạch tổ chức HKPĐ cấp huyện, thị xã, thành phố được ký kết giữa phòng GD – ĐT và Trung tâm VH – TT; Điều lệ HKPĐ; quyết định thành lập Ban chỉ đạo, Ban tổ chức; danh sách đăng ký thi đấu của các đơn vị và kết quả của HKPĐ có xác nhận của Ban tổ chức  HKPĐ cấp huyện, thị xã, thành phố.

* Số môn tổ chức

50đ

5đ/môn

1.8

Giải Thể thao, Đại hội TDTT cấp huyện, thị xã, thành phố độc lập tổ chức, Hồ sơ kiểm tra: Kế hoạch tổ chức; Điều lệ giải hoặc hội thao; Quyết định thành lập Ban tổ chức; danh sách các cá nhân, đơn vị tham dự và kết quả của giải.

* Số Xã, phường, thị trấn tham dự (100%)

- Ngoài ra, thêm các cơ quan, ngành

* Môn cá nhân hoặc đồng đội:

* Môn tập thể:

50đ

10đ/môn

15đ/môn

20đ

1.9

Giải cấp huyện, thị xã, thành phố phối hợp với các cơ quan, ngành tổ chức

Hồ sơ kiểm tra: Kế hoạch phối hợp tổ chức giải do hai ngành cùng ký; Điều lệ giải hoặc hội thao; quyết định thành lập Ban tổ chức; danh sách các cá nhân, đơn vị tham dự và kết quả của giải.

* Môn cá nhân hoặc đồng đội:

* Môn tập thể:

5đ/môn

10đ/môn

1.10

Đăng cai tổ chức giải cấp tỉnh tại địa phương.

Hồ sơ kiểm tra: Văn bản uỷ quyền của Sở VHTTDL cho phép địa phương tổ chức các cuộc thi đấu; quyết định thành lập BTC địa phương đăng cai và kế hoạch tổ chức các cuộc thi đấu.

80đ/giải

1.11

Tổ chức Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân đúng quy định.

Hồ sơ kiểm tra: Quyết định thành lập BTC, Kế hoạch tổ chức ngày chạy và những hình ảnh liên quan đến ngày chạy (kèm theo).

50đ

1.12

Không tham dự các giải thể thao do tỉnh tổ chức (theo kế hoạch năm).

  Không tham dự giải vô địch Bóng đá tỉnh hoặc Bóng chuyền tỉnh theo kế hoạch năm.

   Không tham dự giải Bóng đá tỉnh và giải Bóng chuyền tỉnh theo kế hoạch năm.

200đ/giải

(không xếp 03 hạng đầu lĩnh vực TDTT)

(xếp hạng Tám lĩnh vực TDTT)

2

Thể thao thành tích cao

2.1

Thành tích tham dự giải Tỉnh:

Hồ sơ kiểm tra: kết quả tham dự giải có Quyết định của Ban tổ chức (Số liệu do Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu TDTT theo dõi đối chiếu)

* Môn cá nhân + đồng đội:

Huy chương Vàng

Huy chương Bạc

Huy chương Đồng

* Môn tập thể:

Huy chương Vàng

Huy chương Bạc

Huy chương Đồng

20đ

15đ

10đ

40đ

30đ

20đ

2.2

Thành tích đội Tuyển tham dự giải cấp khu vực:

Hồ sơ kiểm tra:  Điều lệ giải; văn bản ủy quyền cho địa phương tham dự do Sở VHTTDL tỉnh ký; danh sách cá nhân, tập thể đội tham dự và bảng kết quả tham dự giải và chỉ được tính điểm 1 trong 2 điều kiện sau:.

- Kinh phí từ ngân sách tỉnh chi thì địa phương chỉ được tính điểm cung cấp vận động viên.

- Trường hợp địa phương tự lực hoàn toàn từ kinh phí đến công tác chuẩn bị chuyên môn thì địa phương được tính điểm huy chương.

* Môn cá nhân + đồng đội:

Huy chương Vàng

Huy chương Bạc

Huy chương Đồng

* Môn tập thể:

Huy chương Vàng

Huy chương Bạc

Huy chương Đồng

* Đội Trẻ, Năng khiếu các lứa tuổi được tính = 50% số điểm của đội Tuyển.

40đ

30đ

20đ

60đ

50đ

40đ

2.3

Thành tích đội Tuyển tham dự giải quốc gia:

Hồ sơ kiểm tra: Điều lệ giải; văn bản ủy quyền cho địa phương tham dự do Sở VHTTDL tỉnh ký; danh sách cá nhân, tập thể đội tham dự và bảng kết quả tham dự giải và chỉ được tính điểm 1 trong 2 điều kiện sau:

- Kinh phí từ ngân sách tỉnh chi thì địa phương chỉ được tính điểm cung cấp vận động viên.

- Trường hợp địa phương tự lực hoàn toàn từ kinh phí đến công tác chuẩn bị chuyên môn thì địa phương được tính điểm huy chương.

* Môn cá nhân + đồng đội:

Huy chương Vàng

Huy chương Bạc

Huy chương Đồng

* Môn tập thể:

Huy chương Vàng

Huy chương Bạc

Huy chương Đồng

* Đội Trẻ, Năng khiếu các lứa tuổi được tính = 50% số điểm của đội tuyển.

100đ

80đ

60đ

150đ

125đ

100đ

2.4

Địa phương cử Trọng tài phục vụ giải:

Hồ sơ kiểm tra: Quyết định triệu tập của BTC giải; danh sách trọng tài được cử đi làm nhiệm vụ có xác nhận của cơ quan quản lý (đối với các giải cấp khu vực, toàn quốc phải có xác nhận của Sở VHTTDL tỉnh).

* Cấp tỉnh

Hồ sơ kiểm tra: Quyết định triệu tập của BTC giải; danh sách trọng tài được cử đi làm nhiệm vụ có xác nhận của cơ quan quản lý

* Khu vực

Hồ sơ kiểm tra: Quyết định triệu tập của BTC giải; danh sách trọng tài được cử đi làm nhiệm vụ có xác nhận các giải cấp khu vực phải có xác nhận của Sở VHTTDL tỉnh.

* Toàn quốc

Hồ sơ kiểm tra: Quyết định triệu tập của BTC giải; danh sách trọng tài được cử đi làm nhiệm vụ toàn quốc phải có xác nhận của Sở VHTTDL tỉnh.

2đ/người

4đ/người

8đ/người

2.5

Cung cấp vận động viên cho đội Tuyển tỉnh dự giải khu vực, toàn quốc:

* Môn cá nhân và đồng đội

Hồ sơ kiểm tra: Quyết định triệu tập cá nhân hoặc tập thể do Sở VHTTDL tỉnh ký; danh sách VĐV, đội thể thao địa phương cử đi có xác nhận của đơn vị.

* Môn tập thể

Hồ sơ kiểm tra: Quyết định triệu tập cá nhân hoặc tập thể do Sở VHTTDL tỉnh ký; danh sách VĐV, đội thể thao địa phương cử đi có xác nhận của đơn vị.

* Cung cấp vận động viên cho đội năng khiếu và trẻ tỉnh dự giải khu vực, toàn quốc = 50% số điểm cung cấp cho đội tuyển.

4đ/vận động viên

30đ/giải

3

Các điều kiện đảm bảo:

3.1

Cơ sở kinh doanh hoạt động Thể dục thể thao được cấp phép trong năm.

Hồ sơ kiểm tra: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động TDTT do cơ quan thẩm quyền cấp.

30đ/cơ sở

3.2

Kế hoạch phối hợp tổ chức hoạt động với các ngành trong năm.

Hồ sơ kiểm tra: Văn bản ký liên tịch phối hợp hoạt động trong năm có chữ ký của lãnh đạo 02 đơn vị; những hồ sơ liên quan đến nội dung đã ký kết trong chương trình (ví dụ: nếu tổ chức thi đấu 01 giải thể thao thì phải có điều lệ giải; quyết định thành lập BTC; danh sách vận động đăng ký tham dự và biên bản kết quả của giải…).

10đ/đơn vị

3.3

Phối hợp với Trung tâm HL&TĐ.TDTT tỉnh mở lớp năng khiếu.

Hồ sơ kiểm tra: Hợp đồng ký kết giữa Trung tâm HL và TĐ.TDTT  tỉnh và Trung tâm VH – TT địa phương, danh sách HLV, VĐV, chương trình, kế hoạch huấn luyện trong năm. 

30đ/lớp

3.4

Địa phương cử cán bộ tham dự các lớp nghiệp vụ chuyên môn:

* Trong tỉnh tổ chức

Hồ sơ kiểm tra: Thông báo chiêu sinh; quyết định cử đi dự học hoặc danh sách học viên tham dự có xác nhận của cơ quan quản lý VH – TT các huyện, thị xã, thành phố; bản sao giấy chứng nhận đã tham dự lớp học, khoá học.

* Ngoài tỉnh tổ chức

Hồ sơ kiểm tra: Tham dự các lớp do Trung ương tổ chức phải có giấy giới thiệu của Liên đoàn Thể thao hoặc Sở VHTTDL cấp tỉnh; bản sao giấy chứng nhận đã tham dự lớp học, khoá học.

3đ/người

9đ/người

3.5

Địa phương mở lớp tập huấn cán bộ quản lý, hướng dẫn viên, trọng tài.

Hồ sơ kiểm tra: Thông báo chiêu sinh; kế hoạch tổ chức lớp học; quyết định thành lập BTC và ban quản lý lớp; nội dung và lịch giảng dạy; danh sách học viên tham dự lớp học được cấp giấy chứng nhận có xác nhận của Trung tâm VH – TT hoặc phòng Văn hoá và Thông tin.

30đ/lớp

3.6

Quy hoạch công trình TDTT được phê duyệt trong năm.

Hồ sơ kiểm tra: Đề án quy hoạch và quyết định phê duyệt của cơ quan thẩm quyền (bản photo).

30đ/công trình

3.7

Các Sân, công trình thể thao đang hoạt trong năm:

* Các sân nhóm môn  (Bóng chuyền, Bóng Rổ 5x5, Bóng đá 5 – 7 người):

Hồ sơ kiểm tra: Các biểu mẫu thống kê do tỉnh qui định có xác nhận của lãnh đạo Trung tâm VH – TT huyện, thị xã, thành phố.

* Các sân nhóm môn (Bóng đá 11 người, Hồ bơi, Quần vợt, Nhà tập luyện và thi đấu chuyên dùng):

Hồ sơ kiểm tra: Các biểu mẫu thống kê do tỉnh qui định có xác nhận của lãnh đạo Trung tâm VH – TT huyện, thị xã, thành phố.

4đ/sân

8đ/sân

3.8

Công tác xã hội hoá hoạt động Thể dục thể thao:

* Tổng kinh phí vận động tài trợ

Hồ sơ kiểm tra: Hợp đồng tài trợ có chữ ký của lãnh đạo địa phương với đơn vị  tài trợ; biên bản thanh lý hợp đồng; đối với sự đóng góp của các cá nhân thì phải có sổ vàng truyền thống hoặc danh sách các cá nhân đóng góp có chữ ký của cá nhân và lãnh đạo địa phương.  

* Giá trị các công trình TDTT được xây dựng

Hồ sơ kiểm tra: Bản thiết kế, dự toán kinh phí và biên bản nghiệm thu công trình đưa vào hoạt động.

10 triệu đồng/1đ

10 triệu đồng/1đ

3.9

Công tác phối hợp:

* Nộp báo cáo tháng (ngày 15 hàng tháng)

Hồ sơ kiểm tra: Bản sao các báo cáo trong một năm.

* Nộp phiếu tự chấm điểm (Quý) tất cả các bảng tự chấm điểm thi đua của địa phương trong một năm theo mẫu thống nhất của tỉnh qui định, mỗi quý 01 bảng  tự chấm điểm và nộp vào ngày 10 tháng cuối của quý.

Hồ sơ kiểm tra: Bảng tự chấm điểm của địa phương trong một năm (4 bảng).

* Các biểu mẫu thông kê số liệu (06 tháng)

Tất cả các biễu mẫu thống kê phong trào TDTT theo mẫu thống nhất do tỉnh qui định, 06 tháng báo cáo một lần.

5đ/báo cáo

15đ/báo cáo

30đ/báo cáo

III

LĨNH VỰC DU LỊCH

1

Trong năm, các địa phương phát triển thêm các cơ sở kinh doanh du lịch:

- Cơ sở lưu trú được xếp hạng (Có quyết định công nhận).

- Cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Có quyết định công nhận).

- Phát triển điểm du lịch mới (Có thông báo hoạt động gửi về Sở VHTTDL).

3đ/cơ sở

2đ/cơ sở

2đ/cơ sở

2

- Báo cáo tình hình hoạt động du lịch hàng tháng (Riêng tháng 6 và tháng 12 kèm theo Báo cáo Cơ sở lưu trú).

- Báo cáo đột xuất.

- Không báo cáo.

* Báo cáo phải đầy đủ nội dung theo mẫu và gửi đúng thời gian quy định (qua hệ thống đường truyền văn bản của Sở hoặc theo địa chỉ mail: toannv.svh@haugiang.gov.vn) mới được tính điểm.

1đ/báo cáo

1đ/báo cáo

1đ/báo cáo

3

Tham mưu UBND cấp huyện ban hành các văn bản quản lý nhà nước về du lịch.

2đ/văn bản

4

Tổ chức Toạ đàm, Hội thảo với các chủ đề về du lịch.

4đ/cuộc

5

Công tác quảng bá, xúc tiến du lịch:

- Xuất bản các ấn phẩm mới quảng bá du lịch địa phương (Minh chứng bằng ấn phẩm và hợp đồng thực hiện).

- Tái bản các ấn phẩm du lịch (Minh chứng bằng ấn phẩm và hợp đồng thực hiện).

- Cùng với Tỉnh tham gia Hội chợ quảng bá, xúc tiến về du lịch ngoài tỉnh.

- Tham gia các cuộc thi liên quan đến du lịch mà tỉnh tổ chức.

+ Không tham gia.

3đ/loại

1đ/lần

2đ/đội

1đ/đội

2đ/lần

6

- Mở các lớp tập huấn về du lịch (Minh chứng bằng Kế hoạch và danh sách tham gia)

- Phối hợp với tỉnh tổ chức lớp tập huấn về du lịch.

- Không tham gia các lớp tập huấn  do Tỉnh tổ chức.

4đ/lớp

2đ/lớp

2đ/lần

IV

LĨNH VỰC GIA ĐÌNH

01

Huyện, thị, thành có ban hành văn bản thực hiện công tác gia đình năm 2020 (Có văn bản chứng minh).

15đ

02

Huyện, thị, thành có ban hành văn bản tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Quốc tế Hạnh phúc 20/3/2021 (Có văn bản chứng minh).

10đ

03

Huyện, thị, thành có ban hành văn bản tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình (Tháng 6) và Ngày Gia đình Việt Nam 28/6/2021 (Có văn bản chứng minh).

10đ

04

Huyện, thị, thành có ban hành văn bản tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Quốc tế xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ 25/11/2021 (Có văn bản chứng minh).

10đ

05

Có chứng từ chứng minh việc thực hiện công tác tuyên truyền về lĩnh vực gia đình bằng phương tiện: pa nô, băng rôn, tờ rơi, tờ gấp, tờ bướm vào Ngày Quốc tế Hạnh phúc; Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình và Ngày Gia đình Việt Nam; Ngày Quốc tế xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ.

20đ

06

Phòng VHTT huyện, thị, thành tự tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan cùng cấp (trong đó Phòng VHTT phải là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm chính về nhân lực, vật lực,…) tổ chức các hoạt động chào mừng Ngày Quốc tế Hạnh phúc; Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình và Ngày Gia đình Việt Nam; Ngày Quốc tế xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ (Có văn bản chứng minh và mời đại diện Lãnh đạo Sở đến dự).

30đ/

hoạt động

(tối đa 120đ)

07

Đạt giải tại các hội thi, hội diễn, liên hoan, hội thao,… về lĩnh vực gia đình do Sở tổ chức

- Giải Nhất

- Giải Nhì

- Giải Ba

- Giải Khuyến khích

10đ/giải

8đ/giải

6đ/giải

4đ/giải

08

Cử cá nhân hoặc tập thể đại diện cho tỉnh tham gia các hoạt động do Trung ương hoặc tỉnh, thành bạn tổ chức khi Sở yêu cầu.

10đ/lần

09

Phòng VHTT huyện, thị xã, thành phố tự tổ chức lớp tập huấn công tác gia đình (một nội dung không quá 2 lớp; Có văn bản chứng minh và mời đại diện Lãnh đạo Sở đến dự).

10đ/lớp

(tối đa 40đ)

10

Phòng VHTT huyện, thị, thành phối hợp tốt với Sở tổ chức lớp tập huấn công tác gia đình.

5đ/lớp

11

Gửi báo cáo thực hiện công tác gia đình 6 tháng và cả năm 2021 (Có báo cáo chứng minh).

5đ/bc

12

Gửi mẫu báo cáo số 04 thông tin về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình năm 2021 theo Thông tư 07 năm 2017 của Bộ VHTTDL (Có mẫu báo cáo chứng minh).

13

Gửi báo cáo tổ chức các hoạt động nhân Ngày Quốc tế Hạnh phúc; Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình và Ngày Gia đình Việt Nam; Ngày Quốc tế xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ (Có báo cáo chứng minh).

10đ/bc

14

Gửi báo cáo theo chỉ đạo đột xuất của Sở (Có báo cáo chứng minh).

5đ/bc

                          

* Để xem thêm chi tiết, tải về tại đây
1. thidua.rar_20210517095553.rar

Đang online: 6
Hôm nay: 1258
Đã truy cập: 462475
Bạn chưa có đủ quyền truy nhập portlet này.