chi tiet tin - Ngân hàng chính sách xã hội

 

2. Điều kiện và thủ tục vay vốn

Ngày 05-08-2021 - Lượt xem: 112
I. ĐIỀU KIỆN
Người sử dụng lao động được vay vốn trả lương ngừng Người sử dụng lao động được vay vốn trả lương cho người lao động khi phục hồi SXKD
Người sử dụng lao động phải tạm dừng hoạt động do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng Người sử dụng lao động hoạt động trong 05 lĩnh vực: vận tải, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 
1. Có người lao động làm việc theo hợp đồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đến tháng liền kề trước thời điểm người lao động ngừng việc, phải ngừng việc từ 15 ngày liên tục trở lên theo quy định khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2022. 1. Người sử dụng lao động phải tạm dừng hoạt động do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2022 1. Có người lao động làm việc theo họp đồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đến thời điểm đề nghị vay vốn.
2. Có người lao động làm việc theo hợp đồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đến thời điểm đề nghị vay vốn. 2. Có phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh.
3. Có phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh 3. Đã hoàn thành quyết toán thuế năm 2020 tại thời điểm đề nghị vay vốn.
2. Không có nợ xấu tại tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm đề nghị vay vốn. 4. Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm đề nghị vay vốn 4. Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm đề nghị vay vốn
II. THỦ TỤC CHO VAY
1. Vay lần đầu
a). Các hồ sơ NSDLĐ tự lập, chuẩn bị
(1) Giấy đề nghị vay vốn theo Mẫu số 12a ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg. (1) Giấy đề nghị vay vốn theo Mẫu số 12b ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg . (1) Giấy đề nghị vay vốn theo Mẫu số 12c ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg .
(2) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu các giấy tờ phù hợp với loại hình hoạt động: (2) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu các giấy tờ phù hợp với loại hình hoạt động: (2) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu các giấy tờ phù hợp với loại hình hoạt động:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có). - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có). - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).
- Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật có quy định); - Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài). - Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật có quy định);
- Văn bản bổ nhiệm hoặc cử người đứng đầu pháp nhân theo quy định của Điều lệ tổ chức hoặc Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Văn bản bổ nhiệm hoặc cử người đứng đầu pháp nhân theo quy định của Điều lệ tổ chức hoặc Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật có quy định); Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài).
- Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện hợp pháp của khách hàng. - Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện hợp pháp của khách hàng. - Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện hợp pháp của khách hàng.
(3) Bản gốc/Bản chính/Bản sao có chứng thực Giấy ủy quyền (nếu có). (3) Bản gốc/Bản chính/Bản sao có chứng thực Giấy ủy quyền (nếu có). (3) Bản gốc/Bản chính/Bản sao có chứng thực Giấy ủy quyền (nếu có).
(4) Văn bản thỏa thuận ngừng việc giữa người sử dụng lao động với người lao động do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19. (4) Phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh. (4) Phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh.
b). Hồ sơ phối hợp với các cơ quan chức năng
1. Cơ quan Bảo hiểm Xã hội: Danh sách người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 13a ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg. 1. Cơ quan Bảo hiểm Xã hội: Danh sách người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 13b ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg. 1. Cơ quan Bảo hiểm Xã hội: Danh sách người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 13c ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.
2. UBND cấp huyện: Văn bản về việc người sử dụng lao động phải tạm dừng hoạt động do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2022  (hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu). 2. Cơ quan Thuế: Thông báo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 đối với người sử dụng lao động (hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu).
2. Vay các lần tiếp theo
Các hồ sơ (1), (4), (5) của vay lần đầu Các hồ sơ (1), (6) của vay lần đầu Các hồ sơ (1), (5) của vay lần đầu
Hồ sơ (2), (3) nếu có thay đổi Hồ sơ (2), (3), (4), (5) nếu có thay đổi Hồ sơ (2), (3), (4) nếu có thay đổi

 


Đang online: 1
Hôm nay: 98
Đã truy cập: 30155
Bạn chưa có đủ quyền truy nhập portlet này.