Chi tiết

 

Báo cáo Công khai số liệu dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2020 trình Hội đồng nhân dân tỉnh

Ngày 00:00:00 06-04-2020 - Lượt xem: 419

1. Dự toán

1.1. Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2020

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:                         3.641.000 triệu đồng.

Trong đó:

a) Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu:                                         400.000 triệu đồng.

b) Thu nội địa:                                                                          3.241.000 triệu đồng.

- Thu ngân sách trung ương hưởng:                                          430.400 triệu đồng.

- Thu ngân sách địa phương hưởng:                                      2.810.600 triệu đồng.

1.2. Về dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2020

- Tổng thu ngân sách địa phương:                                         6.867.547 triệu đồng.

- Tổng chi ngân sách địa phương:                                           6.852.947 triệu đồng.

2. Phân bổ dự toán

Căn cứ tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2018 và phương hướng nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2019; căn cứ cơ chế chính sách nhà nước hiện hành; dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 phân bổ như sau:

2.1. Dự toán thu

a) Dự toán thu ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là NSNN) trên địa bàn năm 2020 được xây dựng theo đúng chính sách, chế độ hiện hành, trên cơ sở đánh giá sát khả năng thực hiện thu NSNN năm 2019; đồng thời phân tích, dự báo những nhân tố tác động làm thay đổi tình hình sản xuất - kinh doanh, đầu tư, phát triển của doanh nghiệp và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu năm 2020; tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách pháp luật về thu và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế; thực hiện các biện pháp cải cách hành chính, hiện đại hóa công tác quản lý thu; tăng cường thanh tra, kiểm tra, chống thất thu, quản lý chặt chẽ giá tính thuế, mở rộng triển khai hóa đơn điện tử; phát hiện và ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại; tăng cường xử lý nợ đọng thuế.

- Dự toán thu NSNN năm 2020 phải được xây dựng trên cơ sở hệ thống dữ liệu đối tượng nộp thuế; đảm bảo tính đúng, đủ từng khoản thu, sắc thuế, lĩnh vực thu đối với từng địa bàn, chi tiết số thu từ các nhà máy mới đi vào hoạt động có số thu lớn theo các quy định hiện hành về thuế, phí, lệ phí và thu khác NSNN; các quy định điều chỉnh chính sách theo lộ trình tiếp tục ảnh hưởng tới số thu NSNN năm 2020 và các quy định dự kiến sẽ được sửa đổi, bổ sung, áp dụng trong năm 2020.

- Đối với khoản thu học phí, giá dịch vụ y tế và các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công (không thuộc danh mục phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí) không là chỉ tiêu giao dự toán thu, chi NSNN cho các đơn vị, địa phương, nhưng phải lập dự toán riêng và xây dựng phương án sử dụng gửi cơ quan có thẩm quyền giám sát theo quy định. Các đơn vị, địa phương tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn từ nguồn thu này và các khoản thu khác được để lại chi để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định.

b) Dự toán thu tiền sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất, phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai, có tính đến tình hình thực hiện của các năm trước.

Tiếp tục thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2017-2020; đối với nguồn thu vượt tiền sử dụng đất tỉnh thu được từ các tổ chức kinh tế được cấp có thẩm quyền giao cho cấp huyện khai thác thì nguồn thu vượt tiền sử dụng đất thu được trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào phân bổ lại cho huyện, thị xã, thành phố đó sau khi trích 15% số thu vượt tiền sử dụng đất để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.   

c) Dự toán thu điều tiết ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh xác định theo phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2017 - 2020.

d) Về thực hiện cơ chế vay lại Ngân hàng Thế giới để thực hiện các dự án trên địa bản tỉnh Hậu Giang thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế vay lại Ngân hàng Thế giới đúng theo quy định.

2.2. Dự toán chi

a) Chi đầu tư phát triển

Dự toán chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước được xây dựng phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020; đảm bảo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Trung ương; tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn 2017 - 2020 quy định tại Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND ngày 05/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 18/8/2016 của UBND tỉnh Hậu Giang quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Dự toán chi đầu tư phát triển nguồn NSNN theo các lĩnh vực chi phải phù hợp với quy định của Luật NSNN và sắp xếp các dự án theo thứ tự ưu tiên: (i) bố trí đủ dự toán năm 2020 để đảm bảo thanh toán hết nợ xây dựng cơ bản và thu hồi hết số vốn ứng trước của các dự án đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020,  bố trí nguồn để xử lý dứt điểm các khoản nợ vay của NSĐP phải trả khi đến hạn; (ii) bố trí đủ theo nhu cầu vốn trong phạm vi kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 đã giao của các dự án hoàn thành trong năm 2020; (iii) bố trí vốn đầy đủ theo phân kỳ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu; đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành các dự án quan trọng, dự án có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội; (iv) bố trí đủ vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư PPP; (v) chỉ bố trí cho các dự án khởi công mới nếu còn nguồn và đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định.

Đối với công tác lập quy hoạch: Thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật quy hoạch và Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch.

b) Đối với chi thường xuyên

- Căn cứ nhiệm vụ chính trị, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, dự toán chi thường xuyên năm 2020 được xây dựng trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện ngân sách năm 2019, dự kiến nhiệm vụ năm 2020, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu theo quy định hiện hành và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2017 - 2020 theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Tiếp tục chi trợ cấp tết nguyên đán cho các đối tượng người có công với cách mạng, gia đình chính sách, hộ nghèo, các đối tượng bảo trợ xã hội, cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động (kể cả hợp đồng), các đối tượng của cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn cấp tỉnh, huyện; cán bộ công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ấp, khu vực, trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ ngày thương binh liệt sỹ (27/7), với mức trợ cấp, hỗ trợ là 500.000 đồng/trường hợp. Đối với các đối tượng Trung ương chi cho ngày tết nguyên đán và ngày thương binh liệt sĩ: mức 400.000 đồng/người, địa phương hỗ trợ thêm mức 200.000đồng/trường hợp; Trung ương chi mức 200.000 đồng/trường hợp, địa phương hỗ trợ thêm mức 300.000 đồng/trường hợp.

- Ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện (bao gồm ngân sách cấp xã): định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên tiếp tục thực hiện theo tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2017 - 2020 và giữ bằng mức phân bổ năm 2019 (bao gồm các chế độ, chính sách bổ đầu năm). Ngoài ra, điều chỉnh, bổ sung như sau:

+ Đối với ngân sách cấp tỉnh: xem xét điều chỉnh tăng giảm một số nhiệm vụ đặc thù của các đơn vị cấp tỉnh cho phù hợp với thực tế. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, căn cứ vào tình hình phân loại mức độ tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, tính dự toán thu chi theo quy định phù hợp theo từng loại hình và thời kỳ ổn định.

+ Đối với ngân sách cấp huyện.

. Bổ sung thêm kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát sinh cho mỗi đơn vị 3.000 triệu đồng/năm. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát sinh dùng để chi cho tất cả nhiệm vụ phát sinh như: kinh phí chi cho quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể; kinh phí chi hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, kinh phí chi phục vụ hoạt động HĐND, kinh phí chi cho hội đặc thù, kinh phí nâng lương thường xuyên của cán bộ, công chức cấp huyện, cấp xã….

. Bổ sung thêm kinh phí mua sắm tài sản theo tiêu chí 1.000 triệu đồng/huyện, thị xã, thành phố và 40 triệu đồng/xã, phường, thị trấn. Các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm cân đối các nguồn trong dự toán được giao đảm bảo kinh phí trang bị máy móc, thiết bị, phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin cho các đơn vị, địa phương mình quản lý theo tiêu chuẩn, định mức quy định...

. Đối với nhiệm vụ kiến thiết thị chính bổ sung cho: thành phố Vị Thanh 2.000 triệu đồng (tăng thêm 9.000 triệu đồng so với định mức phân bổ năm 2017 năm đầu thời kỳ ổn theo Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh); thị xã Ngã Bảy 2.000 triệu đồng (tăng thêm 8.000 triệu đồng so với định mức phân bổ năm 2017 năm đầu thời kỳ ổn theo Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh); thị xã Long Mỹ 1.500 triệu đồng (tăng thêm 6.500 triệu đồng so với định mức phân bổ năm 2017 năm đầu thời kỳ ổn theo Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh) để nâng cấp đô thị theo Nghị quyết của Tỉnh ủy; bổ sung cho huyện Châu Thành, huyện Châu Thành A, huyện Phụng Hiệp địa phương có khu công nghiệp và địa bàn rộng mỗi đơn vị là 1.000 triệu đồng (tăng thêm 4.000 triệu đồng so với định mức phân bổ năm 2017 năm đầu thời kỳ ổn theo Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh); bổ sung cho huyện Vị Thủy, huyện Long Mỹ là 1.000 triệu đồng (tăng thêm 3.000 triệu đồng so với định mức phân bổ năm 2017 năm đầu thời kỳ ổn theo Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh).

. Hỗ trợ kinh phí nâng lương thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục cấp huyện (hỗ trợ theo tiêu chí 33% nhân với số biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm 2019 được nâng lương trong năm nhân với hệ số nâng lương thường xuyên và các khoản đóng góp tăng thêm do nâng lương thường xuyên theo quy định).

. Hỗ trợ huyện nông thôn mới và đơn vị cấp huyện hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới 1.000 triệu đồng/đơn vị cho Thành phố Vị Thanh, huyện Châu Thành A và thị xã Ngã Bảy.

. Hỗ trợ kinh phí phục vụ Đại hội Đảng các cấp cho các huyện, thị xã, thành phố mỗi đơn vị 1.000 triệu đồng.

- Rà soát, sắp xếp lại nhiệm vụ chi phù hợp với khả năng cân đối ngân sách; giảm tần suất và tiết kiệm tối đa kinh phí tổ chức lễ hội, nhất là lễ hội có quy mô lớn, hội thảo, khánh tiết… sử dụng ngân sách; hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài, mua sắm ô tô và trang thiết bị đắt tiền và các nhiệm vụ không cần thiết, cấp bách khác.

-  Thực hiện giảm dự toán đối với các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp trên cơ sở nhiệm vụ tinh giản biên chế, sắp xếp lại bộ máy, đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập năm 2020 được xác định căn cứ vào lũy kế kết quả thực hiện giai đoạn 2016-2019, mục tiêu Nghị quyết số 18- NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW, riêng mức giảm biên chế được xác định theo quyết định giao biên chế của cấp thẩm quyền (nếu có) hoặc là mức giảm tối thiểu/năm theo Kết luận số 17-KL/TW.

- Thực hiện nghiêm lộ trình tính giá, phí dịch vụ sự nghiệp công (tính đủ tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và khấu hao tài sản) đối với một số lĩnh vực cơ bản như y tế, giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp. Trên cơ sở đó, tăng mức độ tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp còn lại; thực hiện nghiêm việc chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác có đủ điều kiện thành công ty cổ phần (trừ các bệnh viện và trường học).

- Tiếp tục thực hiện 100% việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của đơn vị sự nghiệp công (đối với các đơn vị phải thực hiện tự chủ theo quy định).

- Tổng hợp vào dự toán chi thường xuyên lĩnh vực tương ứng của các đơn vị dự toán chi đảm bảo hoạt động của các lực lượng chức năng thực hiện nhiệm vụ xử phạt vi phạm hành chính, các nhiệm vụ chi trước đây được thực hiện bằng nguồn thu phí, lệ phí được để lại đơn vị mà theo Luật Ngân sách nhà nước các khoản phí, lệ phí này được nộp vào ngân sách nhà nước.

- Dự toán năm 2020 được giao theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng. Các đơn vị, địa phương phải ưu tiên chi tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương, các khoản trích theo tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn…) theo quy định.  Năm 2020, tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương để điều chỉnh mức lương cơ sở tăng thêm theo quy định.

c) Dự toán năm 2020 phân bổ cho các đơn vị, địa phương để đảm bảo tất cả các nhiệm vụ chi (chi tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương, các khoản trích theo tiền lương, khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, nâng lương, thông tin liên lạc, công tác phí trong nước và nước ngoài, hội nghị, sơ kết, tổng kết, đoàn ra, đoàn vào, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu, cải cách hành chính, công nghệ thông tin, đào tạo, bồi dưỡng thuộc thẩm quyền; kinh phí sửa chữa thường xuyên trụ sở; kinh phí sửa chữa, mua sắm, thay thế trang thiết bị phương tiện làm việc của cán bộ, công chức và các nhiệm vụ phát sinh khác theo quy định...) của từng đơn vị, từng cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2017 - 2020.

(Đính kèm phụ lục chi tiết)

d) Ngoài các nhiệm vụ chi nêu trên, trong quá trình điều hành ngân sách phát sinh những nhiệm vụ chi đặc thù, đột xuất đề nghị HĐND tỉnh giao UBND tỉnh xem xét quyết định bổ sung để đáp ứng nhu cầu được giao nhưng không vượt tổng mức dự toán do HĐND tỉnh giao.

            đ) Trong quá trình điều hành ngân sách, nếu có phát sinh nguồn thu ngoài dự toán, UBND tỉnh xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh để phân bổ dự toán và báo cáo lại HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất (trừ những nguồn thu từ ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho các nhiệm vụ chi đã thể hiện rõ về nội dung và đơn vị thực hiện).


Đang online: 12
Hôm nay: 19693
Đã truy cập: 7485765