Tình hình giá cả thị trường tháng 01/2020 và phương hướng tháng 02/2020 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
14/2/2020, 14:37 (GMT+7)


I. Tổng quan tình hình giá cả thị trường tháng 01 năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang:

  Chỉ số giá hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tháng 01 năm 2020 so với tháng trước bằng 101,46%, so với kỳ gốc 2014 bằng 118,96%. Cụ thể chỉ số giá của các nhóm hàng chính trong tháng như sau:

NHÓM HÀNG

Chỉ số giá so với (%)

Kỳ gốc 2014

Cùng kỳ năm trước

Tháng trước

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG

118,97

104,85

101,47

I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

119,48

107,02

102,70

1. Lương thực

105,11

96,40

100,45

2. Thực phẩm

124,96

111,77

103,99

3. Ăn uống ngoài gia đình

116,68

102,65

100,73

II. Đồ uống và thuốc lá

111,04

104,61

100,01

III. May mặc, mũ nón, giày dép

119,96

103,25

101,36

IV. Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD

111,37

103,37

98,50

V. Thiết bị và đồ dùng gia đình

106,14

102,79

100,13

VI. Thuốc và Dịch vụ y tế

247,78

104,13

100,00

VII. Giao thông                 

94,47

105,66

102,16

VIII. Bưu chính viễn thông

97,62

100,01

100,00

IX. Giáo dục

147,03

107,24

100,00

X. Văn hóa, giải trí và du lịch

102,06

101,75

99,33

XI. Hàng hóa và dịch vụ khác

114,17

105,09

101,66

Chỉ số giá vàng                  

128,69

115,86

102,23

Chỉ số giá đôla Mỹ

107,02

96,71

99,93

1. Diễn biến cụ thể:        

1.1. Lương thực, thực phẩm:

a) Lương thực:

  Chỉ số giá nhóm các mặt hàng này trong tháng có tăng nhẹ so với tháng trước, cụ thể: Gạo tẻ thường tăng 0,43%; gạo tẻ ngon tăng 0,79%. Nguyên nhân tăng do đã hết mùa vụ, lượng hàng cung cấp trên thị trường không còn nhiều nên giá tăng.

Giá lúa khô IR50404 dao động từ 5.300 - 5.500 đ/kg, lúa tươi OM 5451 khoảng 4.500 - 4.950 đ/kg, lúa khô là 6.000 - 6.200 đ/kg. Giá gạo nguyên liệu loại 1 làm ra gạo 5% tấm hiện khoảng 6.500 - 6.800 đ/kg tùy từng địa phương, gạo nguyên liệu làm ra gạo 25% tấm là 6.600 - 6.900 đ/kg tùy chất lượng và địa phương.

b) Thực phẩm:   

Bình quân trong tháng chỉ số giá nhóm hàng này trong tháng 01 tăng 3,99% so với tháng trước, cụ thể: Thịt lợn tăng 15,71%, nội tạng động vật tăng 7,69%, thịt chế biến tăng 7,83%. Nguyên nhân do trên thị trường nguồn cung thịt heo đang thiếu hụt, các hộ chăn nuôi trong dân cũng không còn nhiều. Mặc khác, mặt hàng này dùng để làm nguyên liệu dùng phục vụ dịp Tết Nguyên đán, nên giá tăng.

Thịt bò tăng 2,97%; gia cầm tươi sống tăng 7,55%; trứng các loại tăng 2,70%. Nguyên nhân, do nguồn cung chưa ổn định, đồng thời cũng do hết mùa vụ nguồn hàng không còn nhiều nên giá tăng.

Diễn biến cụ thể: Heo hơi tại Hậu Giang hiện có giá khoảng từ 77.000 - 80.000đ/kg giá thịt heo thăn có giá từ 180.000 - 185.000 đồng/kg; thịt heo ba rọi  160.000 - 165.000đ/kg; vịt xiêm làm sẵn có giá 95.000 - 105.000đồng/kg, gà thả vườn có giá 80.000 - 95.000 đồng/kg.

Trứng vịt loại 1 có giá 20.000 - 25.000đ/chục 10 quả, gà ta có giá 30.000 -35.000đ/chục 10 quả.

Mặt hàng thủy, hải sản giảm nhẹ, cụ thể: cá thu loại 1 có giá 150.900đồng/kg; cá ngừ nguyên con giá từ  45.000 – 50.000đ/kg; cá basa có giá 40.900đồng/kg; cá điêu hồng giá 45.000đồng/kg; cá lóc đồng có giá từ 100.000 – 120.000đồng/kg loại I.

Giá cả các loại mặt hàng rau củ trong tháng biến động nhẹ, cụ thể: bí xanh dao động từ 10.000  - 15.000/kg, dưa leo có giá 10.000 – 12.000đồng/kg, cà chua từ 12.000 – 18.000/kg, cải xanh có giá 10.000 - 15.000 đồng/kg, bắp cải trắng 12.000 - 14.000đ/kg,  khổ qua có giá 15.000 đ/kg.

Giá các loại đường tinh luyện tương đối ổn định, cụ thể: đường RE Biên Hòa 21.600đ/kg, đường trắng cát trắng Xuân Hồng loại 1kg có giá 18.8000đ/kg, đường kính trắng RS Coop Happy 500g có giá 8.500đ/gói, bột ngọt Ajinomoto loại 454g giá 59.806đ/kg; nước mắm ngon hiệu Quốc Hải 42 độ đạm có giá 68.500đ/chai 700ml; dầu ăn Neptune chai nhựa 1 lít có giá 43.160đ/chai.

Giá bán lẻ một số sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi có giá như sau: Dialac Alpha Step 1 HT 900g có giá 212.000đ/hộp, Frisolac Gold 1 400g có giá 239.000 đồng/hộp, Optimum Step 1 HT 400g giá 192.000đ/hộp, Abbott Grow 1 HT 400g có giá 164.000đ/hộp, Anfamilk A+1 3600 Bran Plus có giá 275.000 đ/hộp 400g.

Nước giải khát: cụ thể: Pepsi lon cao 24x330ml giá 209.000 đồng/thùng; Miri.xaxi loncao24x330ml giá 148.000 đồng/thùng; Coca lon cao24x330ml  có giá 216.000 đồng/thùng; 7up lon cao 24x330ml có giá 209.000 đồng/thùng…

Giá một số loại bia: Bia Heineken 24lonx330ml  giá 395.000 đồng/thùng; Bia Larue Special th24x330ml có giá 230.000 đồng/thùng;  Bia SG Lager thung24lonx330ml giá là 234.500 đồng/thùng; Bia TIGER 24lonx330ml có giá 335.000 đồng/thùng…

1.2. Vật tư, vật liệu xây dựng:

- Xăng dầu: Trong tháng 01/2020 giá xăng dầu có 2 lần điều chỉnh giá. Lần 1 vào lúc 15 giờ 30 phút ngày 15/01/2020 giá xăng E5RON92 giảm 36 đồng/lít; xăng RON95-III giảm 77 đồng/lít; dầu diesel 0.05S giảm 43 đồng/lít; dầu hỏa giảm 50 đồng/lít.

Tiếp theo, từ 15 giờ ngày 30/1, giá xăng E5 giảm 577 đồng/lít, giá xăng RON 95-III giảm tới 791 đồng/lít. Giá dầu diesel giảm 412 đồng/lít, giá dầu hỏa giảm 473 đồng/lít, giá dầu mazut giảm 265 đồng/kg.

Như vậy, sau khi điều chỉnh giảm, giá xăng E5 không cao hơn 19.268 đồng/lít. Giá xăng RON 95 không cao hơn 20.122 đồng/lít. Giá dầu diesel không cao hơn 16.136 đồng/lít còn dầu hỏa không cao hơn 15.062 đồng/lít.

Giá Gas: Trong ngày đầu tháng 01/2020 giá gas được điều chỉnh tăng 48.000/bình 12kg so với tháng trước, cụ thể: Gas Petimex có giá 374.000đ/bình 12kg; gas Petrolimex: 365.000 đ/bình 12kg; gas LPG: 374.000 đ/bình 12 kg.

Giá phân bón ổn định so với tháng trước, cụ thể: DAP xanh (Hồng Hà) có giá 11.300 đồng/kg; URE Trung Quốc 6.500đ/kg; DAP Mỹ giá 10.000 đồng/kg.

Giá vật liệu xây dựng tương đối ổn định, cụ thể: giá bán lẻ Xi măng PCB40 Tây Đô đa dụng  có giá 77.000 đồng/bao/50kg; Xi măng PCB40 Cần Thơ cao cấp 72.000 đồng/bao 50kg; Sắt 6 Tây Đô thép cuộn có giá 16.000đ/kg; sắt 8 16.000đ/kg; sắt 10 Tây Đô 99.000đ/cây 11.7m, sắt 12 Tây Đô 155.000đ/cây 11.7m; sắt 14 Tây Đô 213.000đ/cây 11.7m; sắt 16 Tây Đô 276.000đ/cây 11.7m; sắt 18 Tây Đô 353.000đ/cây 11.7m.

2. Dịch vụ giao thông công cộng:

Giá dịch vụ giao thông công cộng ổn định, cụ thể: tuyến Vị Thanh - Cần Thơ giá vé 33.000đ/hk; Vị Thanh - TP. Hồ Chí Minh giá vé 91.000đ/hk; Vị Thanh - Vũng Tàu: 135.000đ/hk; Xe Phương Trang chất lượng cao tuyến Vị Thanh - TP Hồ Chí Minh có giá 145.000đ/hk.

Trong tháng 01/2020 nhằm phục phục hành khách trong dịp Tết Nguyên đán, giá vé dịch vụ giao thông công cộng sẽ được phụ thu tăng không quá 40% giá vé hiện hành để bù vào chiều xe chạy rỗng trong dịp Tết Nguyên đán Canh Tý. Thời gian áp dụng phụ thu từ ngày 20/01/2020 đến hết ngày 24/01/2020 (nhằm ngày 26 đến 30 Tết âm lịch) đối với lượt về và từ 25/01/2020 đến hết ngày 03/02/2020 (nhằm ngày mùng 01 đến mùng 10 âm lịch) đối với lượt đi.

3. Giá vàng và đô la Mỹ:

Giá vàng miếng SJC trong tháng 01/2020 tại Hậu Giang mua vào là 43.350.000 đ/lượng, bán ra là 43.800.000 đ/lượng.

Tỷ giá Dollar Mỹ thời điểm trong tết ổn định so với trước tết, sau tết tăng vọt như sau: bán ra ở mức 23.175 đ/USD, bán ra 23.815 đ/USD.

Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đô la Mỹ (USD) tháng 01/2020 được Bộ Tài chính công bố 1 USD = 23.162 đồng/USD (tăng 49 đồng/USD) so với tháng trước.

II. Đánh giá tình hình tình hình thực hiện công tác tháng 01/2020

Thường xuyên theo dõi, báo cáo tình hình giá cả thị trường và công tác chỉ đạo điều hành giá trên địa bàn tỉnh để báo cáo Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) đúng theo quy định.

Báo cáo Bộ Tài chính tình hình giá cả thị trường tháng 12/2019 và tình hình trước Tết Nguyên đán Canh Tý; kế hoạch công tác giá dịp Tết Nguyên đán 2020; tình hình quản lý, điều hành và bình ổn giá trước, trong và sau Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020 trên địa bàn.

Trong tháng 01 Sở Tài chính đã tiếp nhận 10 văn bản kê khai giá của các tổ chức sản xuất kinh doanh trên địa bàn đối với lĩnh vực kinh doanh gas, phân bón, thức ăn chăn nuôi và vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. Qua kiểm tra hồ sơ kê khai giá của các cơ sở kinh doanh cho thấy mức giá bán và biểu mẫu tương đối phù hợp với quy định.

Tiếp tục thực hiện công tác theo dõi và báo cáo diễn biến giá hàng hóa thiết yếu, tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá trên địa bàn tỉnh Hậu Giang gửi Bộ Tài chính đúng thời gian quy định.Tiếp tục thực hiện công tác theo dõi và báo cáo diễn biến giá hàng hóa thiết yếu, tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá trên địa bàn tỉnh Hậu Giang gửi Bộ Tài chính đúng thời gian quy định.

III. Dự báo tình hình giá cả thị trường trong kỳ tới.

Giá lúa gạo trên địa bàn tỉnh ổn định và giảm nhẹ do nguồn cung dồi dào; giá lương thực thực phẩm trong thời gian tới có thể dao động giảm nhẹ do nhu cầu tiêu dùng, chế biến ổn định.

Giá heo hơi biến động do ảnh hưởng sau dịch bệnh; Giá vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng và giá cước vận chuyển dự báo tương đối ổn định.

Giá gas, xăng dầu dao động theo giá thị trường thế giới.

Thực hiện công tác theo dõi và báo diễn biến giá hàng hóa thiết yếu, tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá trên địa bàn tỉnh Hậu Giang gửi Bộ Tài chính đúng quy định.

  Trên đây là Báo cáo tình hình giá cả thị trường tháng 01 và phương hướng tháng 02 năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Các tin khác