Tình hình giá cả thị trường tháng 11 và phương hướng tháng 12 năm 2017
2/1/2018, 15:48 (GMT+7)


I. Tổng quan tình hình giá cả thị trường tháng 11 năm 2017 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang:

            Chỉ số giá hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tháng 11 năm 2017 so với tháng trước bằng 100,27%, so với cùng kỳ năm trước bằng 103,76% và so tháng 12 năm trước bằng 103,85%. Bình quân 11 tháng năm 2017 so với bình quân 11 tháng năm 2016 chỉ số bằng 104,18%. Cụ thể chỉ số giá của các nhóm hàng chính trong tháng như sau:

NHÓM HÀNG

Chỉ số giá so với (%)

Kỳ gốc 2014

Cùng kỳ năm trước

Tháng trước

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG

107,12

103,76

100,27

I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

100,71

98,09

100,67

1. Lương thực

101,11

102,90

101,22

2. Thực phẩm

98,00

95,34

100,72

3. Ăn uống ngoài gia đình

109,72

102,82

100,00

II. Đồ uống và thuốc lá

104,90

101,11

100,00

III. May mặc, mũ nón, giày dép

109,79

103,02

100,00

IV. Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD

107,87

103,87

99,85

V. Thiết bị và đồ dùng gia đình

102,08

100,92

100,00

VI. Thuốc và Dịch vụ y tế

207,62

160,87

100,00

VII. Giao thông

87,51

104,77

100,68

VIII. Bưu chính viễn thông

98,05

100,00

100,00

IX. Giáo dục

130,20

104,85

100,00

X. Văn hóa, giải trí và du lịch

100,69

100,40

100,00

XI. Hàng hóa và dịch vụ khác

104,98

102,14

100,02

Chỉ số giá vàng                   

107,86

101,54

100,08

Chỉ số giá đôla Mỹ

107,13

101,74

99,97

II. Diễn biến cụ thể:                     

1. Lương thực, thực phẩm:

a) Lương thực:

Chỉ số giá nhóm mặt hàng này tăng 1,22% so với tháng trước, cụ thể:

Gạo tẻ thường tăng 1,64%, gạo tẻ ngon tăng 1,09%. Nguyên nhân là do nguồn cung ít vì mưa kéo dài, ảnh hưởng không ít đến chất lượng của hạt gạo sau khi đực chế biến.

Giá lúa khô tại khu vực ĐBSCL loại thường dao động từ 5.800– 5.900 đ/kg, lúa dài khoảng 6.100 – 6.300 đ/kg. Giá gạo nguyên liệu loại 1 làm ra gạo 5% tấm hiện khoảng 7.800 – 7.900 đ/kg tùy từng địa phương, gạo nguyên liệu làm ra gạo 25% tấm là 7.600 – 7.700 đ/kg tùy chất lượng và địa phương. Giá gạo thành phẩm 5% tấm không bao bì tại mạn hiện khoảng 8.700 – 8.800 đ/kg, gạo 15% tấm 8.450 – 8.550 đ/kg và gạo 25% tấm khoảng 8.200 – 8.300 đ/kg tùy chất lượng và địa phương.

b) Thực phẩm:  

Bình quân trong tháng 11 giảm 0,72% so với tháng trước. Nguyên nhân do ảnh hưởng của mưa bão cùng với nhu cầu tiêu dùng thực phẩm tăng vào mùa cưới nên giá tăng, cụ thể: thịt bò tăng 0,61%, thịt gà tăng 0,13%, trứng các loại tăng 4,68%, thịt chế biến tăng 0,12%, thủy sản tươi sống tăng 1,87%.

Bên cạnh những mặt hàng giá tăng còn có những mặt hàng giảm giá như: thịt lợn giảm 1,14%, nội tạng động vật giảm 1,19%. Nguyên nhân giảm do nguồn cung dồi dào, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm thịt không tăng, nên giá giảm.

Diễn biến cụ thể: giá heo hơi ở mức 28.000 - 30.000đồng/kg (giảm 3.000đ/kg); thịt heo thăn bình quân có giá từ 65.000 - 70.000đồng/kg (giảm 3.000đ/kg); thịt heo ba rọi 55.000 - 60.000đ/kg (giảm 5.000đ/kg); gà ta còn sống nguyên con có giá 80.000 - 85.000đồng/kg; thịt bò thăn loại 1 có giá 221.000 đồng/kg (giảm 5.000đ/kg), bò bắp càng 172.000 đồng/kg.

 Trứng vịt loại 1 có giá 25.000đ/chục 10 quả, gà ta có giá 30.000đ/chục 10 quả.

Thủy hải sản tươi sống có giá như sau: cá điêu hồng giá 30.000 - 35.000đồng/kg, cá basa có giá 38.000 – 40.000đồng/kg, tôm sú ướp lạnh cỡ 30 - 40con/kg có giá dao động từ 210.000 – 215.000đ/kg, cua biển tươi còn sống loại 2 - 3con/kg có giá 198.000, mực tươi loại mực ống có giá bình quân 162.000đồng/kg.

Giá cả các loại mặt hàng rau củ trong tháng biến động nhẹ, cụ thể: bí xanh dao động từ 8.000 – 10.000/kg (giảm 3.000 đồng/kg), dưa leo có giá 8.000 – 10.000đồng/kg (ổn định), cà chua từ 12.000 – 14.000/kg (giảm 1.000đ/kg), cải xanh có giá 10.000 - 12.000 đồng/kg (giảm 4.000 đồng/kg), bắp cải trắng 10.000 - 12.000đ/kg (giảm 5.000 đồng/kg), đậu cove có giá 13.000đ/kg, khoai tây có giá 20.000-22.000 đ/kg, cà rốt từ 9.000-12.000 đ/kg.

Giá các loại trái cây, cụ thể: Dưa hấu có giá 4.000-6.000 đồng/kg, cam sành giá từ 20.000 - 25.000 đồng/kg, quýt đường có giá 28.000-30.000 đồng/kg.

Giá các loại đường tinh luyện ổn định, cụ thể: đường RE Biên Hòa 20.600đ/kgđường Casuco loại VT + PH giá 17.800đồng/kg, đường tinh luyện La Ngà 17.800đ/kg, bột ngọt Ajinomoto loại 454g giá 58.446đ/kg; nước mắm ngon hiệu Quốc Hải 42 độ đạm có giá 57.500đ/chai 700ml; dầu ăn Neptune chai nhựa 1 lít có giá 42.500đ/chai.

Giá bán lẻ một số sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi có giá như sau: Dialac Alpha Step 1 HT 400g có giá 117.000đ/hộp, Frisolac step 1 400 g có giá 244.000 đồng/hộp, Optimum Step 1 HT 400g giá 181.000đ/hộp, Abbott Grow 1 HT 400g có giá 148.000đ/hộp, Anfamilk A+1 360Bran Plus có giá 253.000 đ/hộp 400g.

c). Rượu, bia, thức uống: 

Các loại thức uống tại ổn định cụ thể: 7 up, Pepsi giá 90.000 đồng/thùng/12lon; Bia Heineken giá 367.000đồng/thùng/24lon; Bia Tiger có giá 294.000 đồng/thùng/24lon; Bia 333 có giá 228.000 đồng/thùng/24lon ổn định.

2. Vật tư, vật liệu xây dựng:

- Xăng dầu: Trong tháng giá xăng dầu có 2 lần thay đổi giá:

+ Lần 1: Vào lúc 15 giờ ngày 04/11/2017, giá xăng các loại tăng 270 đồng/lít, dầu diezel và dầu hỏa tăng 200 đồng/lít.

+ Lần 2: Vào lúc 15 giờ ngày 20/11/2017, giá xăng tăng 440 đồng/lít; dầu diezel giảm 400đ/lít; dầu hỏa tăng 420đ/lít.

Như vậy đến thời điểm hiện tại, giá xăng các loại và dầu được niêm yết như sau: Xăng A95 có giá 19.280đ/lít; xăng A92 là 18.580đ/lít; dầu diezel 15.010đ/lít; dầu hỏa có giá 13.610đ/lít.

Giá Gas: Ổn định, cụ thể: SaigonPetro có giá 354.000 đ/bình 12kg; Gas Total 354.000 đ/bình 12kg; gas Petrolimex: 342.000 đ/bình 12kg; gas LPG: 276.000 đ/bình 12 kg.

Giá phân bón ổn định so với tháng trước, cụ thể: DAP xanh (Hồng Hà) có giá 11.300 đồng/kg; URE Trung Quốc 6.500đ/kg; DAP Mỹ giá 10.000 đồng/kg.

Giá vật liệu xây dựng ổn định, cụ thể: giá bán lẻ Xi măng PCB40 Tây Đô đa dụng  có giá 85.000 đồng/bao/50kg; Xi măng PCB40 Cần Thơ cao cấp 75.000 đồng/bao 50kg; Sắt 6 Tây Đô thép cuộn có giá 13.000đ/kg, sắt 8 13.000đ/kg; sắt 10 Tây Đô 78.000đ/cây 11.7m, sắt 12 Tây Đô 123.000đ/cây 11.7m, sắt 14 Tây Đô 168.000đ/cây 11.7m, sắt 16 Tây Đô 218.000đ/cây 11.7m, sắt 18 Tây Đô 309.000đ/cây 11.7m.

3. Dịch vụ giao thông công cộng:

Giá dịch vụ giao thông công cộng ổn định, cụ thể: tuyến Vị Thanh - Cần Thơ giá vé 33.000đ/hk; Vị Thanh - TP. Hồ Chí Minh giá vé 91.000đ/hk; Vị Thanh - Vũng Tàu: 135.000đ/hk; Xe Phương Trang chất lượng cao tuyến Vị Thanh - TP Hồ Chí Minh có giá 130.000đ/hk.

4. Giá vàng và đô la Mỹ:

Giá vàng 24K kiểu nhẫn tròn giảm 0,08% so với tháng trước. Cụ thể, bình quân trong tháng giá vàng bán ra 3.487.128đ/chỉ, tăng 3.180đ/chỉ so với tháng trước. Nguyên nhân tăng do ảnh hưởng của giá vàng thế giới nên giá vàng trong nước cũng tăng theo.

Giá Dollar Mỹ bình quân trong tháng giảm 0,03% so với tháng trước. Cụ thể, giá bán ra ở mức 2.274.700 đồng/USD giảm 617đ/USD so với tháng trước.

Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đô la Mỹ (USD) tháng 10 được Bộ Tài chính công bố 1USD = 22.465 đồng, tăng 21 đồng/USD so với tháng 10.

III. Công tác quản lý giá tháng 11:

Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Quyết định về danh sách các tổ chức, sản xuất kinh doanh phải thực hiện đăng ký giá và kê khai giá theo quy định.

Giám sát chặt chẽ việc kê khai giá của doanh nghiệp đối các mặt hàng thuộc danh mục kê khai giá. Kiểm soát chặt chẽ giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá hàng hóa, dịch vụ sự nghiệp công.

IV. Phương hướng tháng 12 năm 2017:

Tiếp tục theo dõi diễn biến tình hình và báo cáo giá cả thị trường và tăng cường công tác quản lý và bình ổn giá trên địa bàn.

Thực hiện theo sự chỉ đạo của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu về công tác quản lý giá.

Trên đây là Báo cáo tình hình giá cả thị trường tháng 11 năm 2017 và phương hướng tháng 12 năm 2017 của Sở Tài chính Hậu Giang./.  

Các tin khác