Giá cả thị trường tháng 7 và phương hướng tháng 8 năm 2017
2/1/2018, 15:41 (GMT+7)


I. Tổng quan tình hình giá cả thị trường tháng 7 năm 2017 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang:

              Chỉ số giá hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tháng 7 năm 2017 so với tháng trước bằng 99,77%, so với cùng kỳ năm trước bằng 103,19% và so tháng 12 năm trước bằng 102,15%. Bình quân 7 tháng năm 2017 so với bình quân 7 tháng năm 2016 chỉ số bằng 104,27%. Cụ thể chỉ số giá của các nhóm hàng chính trong tháng như sau:

NHÓM HÀNG

Chỉ số giá so với (%)

Kỳ gốc 2014

Cùng kỳ năm trước

Tháng trước

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG

105,36

103,19

99,77

I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

98,37

95,90

99,30

1. Lương thực

99,22

99,68

101,70

2. Thực phẩm

94,90

92,81

98,40

3. Ăn uống ngoài gia đình

109,72

102,84

100,00

II. Đồ uống và thuốc lá

104,90

101,11

100,00

III. May mặc, mũ nón, giày dép

108,63

101,94

100,00

IV. Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD

106,80

103,13

100,62

V. Thiết bị và đồ dùng gia đình

101,80

101,13

100,24

VI. Thuốc và Dịch vụ y tế

207,62

160,87

100,00

VII. Giao thông

83,13

101,64

98,49

VIII. Bưu chính viễn thông

98,05

100,00

100,00

IX. Giáo dục

124,18

122,29

100,00

X. Văn hóa, giải trí và du lịch

100,69

100,70

100,00

XI. Hàng hóa và dịch vụ khác

104,69

101,74

100,50

Chỉ số giá vàng                   

104,29

98,88

98,79

Chỉ số giá đôla Mỹ

107,21

101,87

100,14

II. Diễn biến cụ thể:                                

1. Lương thực, thực phẩm:

a) Lương thực:

Chỉ số giá nhóm mặt hàng này tăng 1,70% so với tháng trước, cụ thể:

Gạo tẻ thường tăng 2,15%, gạo tẻ ngon tăng 2,31%. Nguyên nhân do hiện nay tình hình xuất khẩu gạo có chiều hướng khởi sắc, lượng gạo tồn kho của các nước xuất khẩu gạo lớn hiện còn không nhiều, trong khi đó nhu cầu nhập khẩu gạo của các nước đang cao. Bên cạnh đó lượng lúa hàng hóa trong dân ít và đã hết vụ thu hoạch, cung nhỏ hơn cầu nên giá tăng.

Giá lúa khô loại thường dao động từ 5.400– 5.500 đ/kg, lúa dài khoảng 5.900 – 6.000 đ/kg. Giá gạo nguyên liệu loại 1 làm ra gạo 5% tấm hiện khoảng 7.400 – 7.500 đ/kg tùy từng địa phương, gạo nguyên liệu làm ra gạo 25% tấm là 7.100 – 7.200 đ/kg tùy chất lượng và địa phương. Giá gạo thành phẩm 5% tấm không bao bì tại mạn hiện khoảng 8.500 – 8.600 đ/kg, gạo 15% tấm 8.200 – 8.300 đ/kg và gạo 25% tấm khoảng 8.050 – 8.150 đ/kg tùy chất lượng và địa phương.

b) Thực phẩm:  

Bình quân trong tháng 7 giảm 1,60% so với tháng trước, cụ thể: Giá thịt heo giảm 3,57%, nội tạng động vật giảm 3,03%. Nguyên nhân do thị trường đang rơi vào tình trạng cung lớn hơn cầu, nên giá giảm.

Dự báo các mặt hàng này trong tháng tới, giá sẽ tăng so với thời điểm hiện nay. Nguyên nhân tăng do thị trường Trung Quốc đã nhập hàng trở lại, lượng hàng hóa trong dân không còn nhiều nên giá tăng.

Diễn biến cụ thể: giá heo hơi ở mức 30.000 - 35.000đồng/kg; thịt heo thăn bình quân có giá từ 72.000 - 75.000đồng/kg; thịt heo ba rọi 65.000 - 67.000đ/kg; gà ta còn sống nguyên con có giá 80.000 - 85.000đồng/kg; thịt bò thăn loại 1 có giá 221.000 đồng/kg, bò bắp càng 172.000 đồng/kg.

- Mặt hàng thủy, hải sản: Bình quân tháng 7 giá một số mặt hàng thủy, hải sản biến động nhẹ, cụ thể: cá điêu hồng giá 40.000 - 43.000đồng/kg (giảm 2.000đ/kg), cá basa có giá 40.000 – 42.000đồng/kg (giảm 1.000đ/kg), tôm sú ướp lạnh cỡ 30 - 40con/kg có giá dao động từ 210.000 – 215.000đ/kg, cua biển tươi còn sống loại 2 - 3con/kg có giá 198.000, mực tươi loại mực ống có giá bình quân 162.000đồng/kg.

- Giá cả các loại mặt hàng rau củ trong tháng biến động nhẹ , cụ thể: bí xanh dao động từ 8.000 – 10.000/kg (giảm 3.000 đồng/kg), dưa leo có giá 8.000 – 10.000đồng/kg (giảm 2.000đ/kg), cà chua từ 12.000 – 14.000/kg (giảm 1.000đ/kg), cải xanh có giá 10.000 - 12.000 đồng/kg (giảm 4.000 đồng/kg), bắp cải trắng 10.000 - 12.000đ/kg (giảm 5.000 đồng/kg), đậu cove có giá 13.000đ/kg, khoai tây có giá 20.000-22.000 đ/kg, cà rốt từ 9.000-12.000 đ/kg.

- Giá các loại trái cây, cụ thể: Dưa hấu có giá 4.000-6.000 đồng/kg, cam sành giá từ 20.000 - 25.000 đồng/kg, quýt đường có giá 28.000-30.000 đồng/kg.

  - Giá các loại đường tinh luyện ổn định, cụ thể: đường RE Biên Hòa 20.600đ/kgđường Casuco loại VT + PH giá 17.800đồng/kg, đường tinh luyện La Ngà 17.800đ/kg, bột ngọt Ajinomoto loại 454g giá 58.446đ/kg; nước mắm ngon hiệu Quốc Hải 42 độ đạm có giá 57.500đ/chai 700ml; dầu ăn Neptune chai nhựa 1 lít có giá 42.500đ/chai.

- Giá bán lẻ một số sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi có giá như sau: Dialac Alpha Step 1 HT 400g có giá 117.000đ/hộp, Frisolac step 1 400 g có giá 244.000 đồng/hộp, Optimum Step 1 HT 400g giá 181.000đ/hộp, Abbott Grow 1 HT 400g có giá 148.000đ/hộp, Anfamilk A+1 360Bran Plus có giá 253.000 đ/hộp 400g.

c). Rượu, bia, thức uống: 

Các loại thức uống tại ổn định cụ thể: 7 up, Pepsi giá 90.000 đồng/thùng/12lon; Bia Heineken giá 367.000đồng/thùng/24lon; Bia Tiger có giá 294.000 đồng/thùng/24lon; Bia 333 có giá 228.000 đồng/thùng/24lon ổn định.

2. Vật tư, vật liệu xây dựng:

- Xăng dầu: Trong tháng giá xăng dầu có 2 lần thay đổi giá:

+ Lần 1 vào ngày 05/7/2017 giá xăng được điều chỉnh giảm hơn 400đ/lít.

+ Lần 2 vào lúc 15 giờ ngày 20/7/2017 giá xăng dầu được điều chỉnh tăng nhẹ, cụ thể: Xăng RON 92 có giá 16.426 đồng/lít (tăng 357đ/lít), xăng E5 là 16.251 đồng/lít (tăng 333đ/lít); dầu diezel 0,05S có giá 13.329đ/lít (tăng 372đ/lít); dầu hỏa 11.936đ/lít (tăng 271đ/lít).

- Giá Gas: Ngày 01/07/2017 giá gas được điều chỉnh giảm 10.000/bình 12kg nguyên nhân do ảnh hưởng của giá gas thế giới giảm, cụ thể: SaigonPetro có giá 283.000 đ/bình 12kg; Gas Total 283.000 đ/bình 12kg; gas Petrolimex: 271.000 đ/bình 12kg; gas LPG: 205.000 đ/bình 12 kg.

- Giá phân bón ổn định so với tháng trước, cụ thể: DAP xanh (Hồng Hà) có giá 11.300 đồng/kg;URE Trung Quốc 6.500đ/kg; DAP Mỹ giá 10.000 đồng/kg.

- Giá vật liệu xây dựng ổn định, cụ thể: giá bán lẻ Xi măng PCB30 bình quân có giá 85.000 đồng/bao/50kg; Xi măng Thăng Long PCB 40 nhãn hiệu Rồng đỏ 77.000 đồng/bao 50kg; Ống nhựa phi 90 cấp I có giá 65.000đồng/m, ống nhựa phi 20 có giá 8.500 đồng/m, thép phi 10 Tây Đô có giá 16.400đ/ cây, thép phi 12 Tây Đô giá 16.200đ/ cây, mặt hàng thép SeAH Việt Nam ống đen (tròn, vuông, hộp) độ dày 1.0mm – 1.4mm, đường kính từ F15 đến F114 có giá 17.790đ/kg.

3. Dịch vụ giao thông công cộng:

Giá dịch vụ giao thông công cộng ổn định, cụ thể: tuyến Vị Thanh - Cần Thơ giá vé 33.000đ/hk; Vị Thanh - TP. Hồ Chí Minh giá vé 91.000đ/hk; Vị Thanh - Vũng Tàu: 135.000đ/hk; Xe Phương Trang chất lượng cao tuyến Vị Thanh - TP Hồ Chí Minh có giá 130.000đ/hk.

4. Giá vàng và đô la Mỹ:

- Giá vàng 24K kiểu nhẫn tròn giảm 1,21% so với tháng trước. Cụ thể, bình quân trong tháng giá vàng bán ra 3.370.000đ/chỉ, giảm 42.000đ/chỉ so với tháng trước. Nguyên nhân tăng do ảnh hưởng của giá vàng thế giới nên giá vàng trong nước cũng tăng theo.

- Giá Dollar Mỹ bình quân trong tháng tăng 0,14% so với tháng trước. Cụ thể, giá bán ra ở mức 22.764 đồng/USD tăng 325đ/USD so với tháng trước.

- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đô la Mỹ (USD) tháng 7 được Bộ Tài chính công bố 1USD = 22.415 đồng, tăng 44 đồng/USD so với tháng 6.

III. Công tác quản lý giá tháng 7:

- Giám sát chặt chẽ việc kê khai giá của doanh nghiệp đối các mặt hàng thuộc danh mục kê khai giá. Kiểm soát chặt chẽ giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá hàng hóa, dịch vụ sự nghiệp công.

- Trình UBND tỉnh xin chủ trương xây dựng giá tính thuế tài nguyên hàng năm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

IV. Phương hướng tháng 8 năm 2017:

- Tiếp tục theo dõi diễn biến tình hình và báo cáo giá cả thị trường và tăng cường công tác quản lý và bình ổn giá trên địa bàn.

- Thực hiện theo sự chỉ đạo của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu về công tác quản lý giá.

Trên đây là Báo cáo tình hình giá cả thị trường tháng 7 năm 2017 và phương hướng tháng 8 năm 2017 của Sở Tài chính Hậu Giang./.  

Các tin khác